Quyết định · UBND
Quyết định 22/2019/QĐ-UBND
BAn hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chỉnh, cơ sở dữ liệu đất đai và các nội dung quản lý đất đai theo quy định trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/05/2019
- Ngày có hiệu lực
- 17/05/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 325/QĐ-UBND — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh và UBND tỉnh hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực năm 2025 (29/01/2026)
- 27/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (15/04/2025)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 27/2018/TT-BTNMT — Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (14/12/2018)
- 102/2017/NĐ-CP — Về đăng ký biện pháp bảo đảm (01/09/2017)
- 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT — Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất (22/06/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (04/04/2015)
- 02/2015/TT-BTNMT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ (27/01/2015)
- 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (28/08/2014)
- 34/2014/TT-BTNMT — Quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai (30/06/2014)
- 24/2014/TT-BTNMT — Quy định về hồ sơ địa chính (19/05/2014)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chỉnh, cơ sở dữ liệu đất đai và các nội dung quản lý đất đai theo quy định trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 5 năm 2019.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
Điều 3. Các nhiệm vụ phối hợp thực hiện
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 5. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh
Điều 7. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế cấp huyện
Điều 8. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Điều 9. Trách nhiệm của UBND cấp xã
Mục 2 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC LẬP, CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH KHI CÓ BIẾN ĐỘNG VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 12. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
Mục 3 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 15. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
Mục 4 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 18. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
Mục 5 — PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
Điều 19. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.