Thông tư · Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thông tư 27/2018/TT-BTNMT

Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
14/12/2018
Ngày có hiệu lực
01/03/2019
Hết hiệu lực
01/08/2024

Hết hiệu lực từ 01/08/2024 theo điều khoản hiệu lực của 08 /2024/TT-BTNMT: “Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (15)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (27 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai
  Điều 4. Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai
  Điều 5. Thời điểm và thời gian thực hiện thống kê đất đai
  Điều 6. Thời điểm và thời gian thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
  Điều 7. Trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền phê duyệt và công bố kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Chương II — THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
  Mục 1 — HỆ THỐNG CHỈ TIÊU, BIỂU THỐNG KÊ VÀ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
    Điều 8. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ về loại đất
    Điều 9. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ về loại đối tượng sử dụng đất; loại đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất
    Điều 10. Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ theo khu vực tổng hợp
    Điều 11. Chỉ tiêu tổng diện tích đất của đơn vị hành chính trong thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ
    Điều 12. Hệ thống biểu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ
  Mục 2 — NỘI DUNG THỰC HIỆN THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
    Điều 13. Nội dung thực hiện thống kê đất đai định kỳ
    Điều 14. Nội dung thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ
    Điều 15. Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ
  Mục 3 — PHƯƠNG PHÁP, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỊNH KỲ
    Điều 16. Phương pháp thực hiện thống kê đất đai định kỳ
    Điều 17. Phương pháp thực hiện kiểm kê đất đai định kỳ
    Điều 18. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
    Điều 19. Trình tự thực hiện thống kê đất đai định kỳ
    Điều 20. Trình tự thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ
    Điều 21. Thống kê, kiểm kê định kỳ đất quốc phòng, an ninh.
  Mục 4 — KIỂM TRA, GIAO NỘP, QUẢN LÝ KẾT QUẢ THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI ĐỊNH KỲ
    Điều 22. Kiểm tra kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ
    Điều 23. Hồ sơ giao nộp kết quả thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ
    Điều 24. Lưu trữ, quản lý và cung cấp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ
Chương III — KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI CHUYÊN ĐỀ
  Điều 25. Kiểm kê đất đai chuyên đề
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 26. Hiệu lực thi hành
  Điều 27. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.