Quyết định · UBND

Quyết định 22/2024/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế Quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
30/05/2024
Ngày có hiệu lực
10/06/2024
Hết hiệu lực
29/09/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (13)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2024 và thay thế Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Yêu cầu về hệ thống tổ chức quản lý kỹ thuật an toàn
  Điều 4. Yêu cầu về công tác đảm bảo an toàn, an ninh trật tự và phòng cháy, chữa cháy
  Điều 5. Yêu cầu về hồ sơ, tài liệu hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Chương II — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
  Mục 1 — QUẢN LÝ, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
    Điều 6. Công tác quản lý, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp
    Điều 7. Đầu tư xây dựng kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
    Điều 8. Bảo quản vật liệu nổ công nghiệp tại nơi nổ mìn, khi chưa tiến hành nổ mìn
    Điều 9. Thuê kho vật liệu nổ công nghiệp
    Điều 10. Hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
  Mục 2 — SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
    Điều 11. Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
    Điều 12. Thông báo công tác nổ mìn
    Điều 13. Thi công khoan nổ mìn
    Điều 14. Khu vực nguy hiểm và tín hiệu, hiệu lệnh nổ mìn
    Điều 15. Thời gian được nổ mìn và thời gian không được nổ mìn
    Điều 16. Thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đình chỉ có thời hạn một phần hoặc toàn bộ hoạt động vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn; xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
    Điều 17. Thực hiện công tác báo cáo trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
  Mục 3 — KIỂM TRA, THỬ, TIÊU HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN
    Điều 18. Kiểm tra, thử vật liệu nổ công nghiệp
    Điều 19. Tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp
    Điều 20. Giám sát các ảnh hưởng do nổ mìn
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 21. Trách nhiệm của Sở Công Thương
  Điều 22. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
  Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
  Điều 25. Trách nhiệm của Các sở, ban, ngành tỉnh
  Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 27. Trách nhiệm của Ủy Ban nhân dân cấp xã
  Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 29. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.