Nghị định · Chính phủ

Nghị định 96/2016/NĐ-CP

Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
01/07/2016
Ngày có hiệu lực
01/07/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (48)

Bố cục (53 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý
  Điều 4. Giải thích từ ngữ
  Điều 5. Nguyên tắc hoạt động và quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
  Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ
  Điều 7. Điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề
  Điều 8. Ngành, nghề phải có điều kiện về phương án bảo đảm an ninh, trật tự
  Điều 9. Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồ
  Điều 10. Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ đòi nợ
  Điều 11. Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ bảo vệ
  Điều 12. Điều kiện để được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ
  Điều 13. Điều kiện hoạt động kinh doanh áp dụng đối với một số ngành, nghề
Chương III — GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ
  Điều 14. Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
  Điều 15. Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
  Điều 16. Người được ủy quyền đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
  Điều 17. Quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
  Điều 18. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Chương IV — HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ VÀ CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ BẢO VỆ
  Điều 19. Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung đối với các ngành, nghề
  Điều 20. Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng đối với một số ngành, nghề
  Điều 21. Hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
  Điều 22. Hồ sơ và thời hạn cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự sau khi bị thu hồi
  Điều 23. Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ và thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
  Điều 24. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ KINH DOANH
  Điều 25. Trách nhiệm chung áp dụng đối với các ngành, nghề
  Điều 26. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất con dấu
  Điều 27. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh công cụ hỗ trợ và cơ sở kinh doanh súng bắn sơn
  Điều 28. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh các loại pháo
  Điều 29. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ
  Điều 30. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ xoa bóp
  Điều 31. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên
  Điều 32. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ
  Điều 33. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh casino và cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
  Điều 34. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ đòi nợ
  Điều 35. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ đặt cược
  Điều 36. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh khí
  Điều 37. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và cơ sở kinh doanh tiền chất thuốc nổ
  Điều 38. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ và cơ sở kinh doanh dịch vụ nổ mìn
  Điều 39. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ in
  Điều 40. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động
  Điều 41. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ
  Điều 42. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke
  Điều 43. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường
  Điều 44. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú
  Điều 45. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng cho Quân sự, Công an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA
  Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công an
  Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  Điều 48. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  Điều 50. Kiểm tra, thanh tra
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 51. Hiệu lực thi hành
  Điều 52. Quy định chuyển tiếp
  Điều 53. Hướng dẫn thi hành và trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.