Pháp lệnh · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Pháp lệnh 23/2004/PL-UBTVQH11

Về tổ chức điều tra hình sự

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/08/2004
Ngày có hiệu lực
30/08/2003
Hết hiệu lực
01/01/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (32)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Cơ quan điều tra
Điều 2. Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Điều 3. Nhiệm vụ của Cơ quan điều tra
Điều 4. Nhiệm vụ điều tra của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động điều tra
Điều 6. Trách nhiệm của Viện kiểm sát trong hoạt động điều tra
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và công dân trong hoạt động điều tra
Điều 8. Giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động điều tra của Cơ quan điều tra, Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Điều 9. Tổ chức của Cơ quan Cảnh sát điều tra trong Công an nhân dân
Điều 10. Tổ chức của Cơ quan An ninh điều tra trong Công an nhân dân
Điều 11. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra trong Công an nhân dân
Điều 12. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra trong Công an nhân dân
Điều 13. Tổ chức của Cơ quan điều tra hình sự trong Quân đội nhân dân
Điều 14. Tổ chức của Cơ quan An ninh điều tra trong Quân đội nhân dân
Điều 15. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra hình sự trong Quân đội nhân dân
Điều 16. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra trong Quân đội nhân dân
Điều 17. Tổ chức của Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 18. Thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 19. Quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng
Điều 20. Quyền hạn điều tra của Hải quan
Điều 21. Quyền hạn điều tra của Kiểm lâm
Điều 22. Quyền hạn điều tra của lực lượng Cảnh sát biển
Điều 23. Quyền hạn điều tra của các cơ quan khác của lực lượng Cảnh sát trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Điều 24. Quyền hạn điều tra của các cơ quan khác của lực lượng An ninh trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Điều 25. Quyền hạn điều tra của các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Điều 26. Quan hệ giữa các Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Điều 27. Uỷ thác điều tra
Điều 28. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra
Điều 29. Điều tra viên
Điều 30. Tiêu chuẩn Điều tra viên
Điều 31. Hội đồng tuyển chọn Điều tra viên
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng tuyển chọn Điều tra viên
Điều 33. Những việc Điều tra viên không được làm
Điều 34. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh Điều tra viên
Điều 35. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
Điều 36. Chế độ đối với Điều tra viên
Điều 37. Kinh phí bảo đảm hoạt động điều tra
Điều 38. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.