Luật · Quốc hội
Luật 99/2015/QH13
Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/11/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (21)
- 299/2017/TT-BQP — Quyđịnh việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên và cán bộ điều tra trong Quân đội nhân dân (08/12/2017)
- 114/2017/NĐ-CP — Quy định về đồn Biên phòng thuộc vùng sâu, vùng xa (09/10/2017)
- 03/2024/TT-VKSTC — quy định về quản lý, sử dụng trang phục, Giấy chứng minh Kiểm sát viên, Giấy chứng nhận Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Kiểm tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân (23/10/2024)
- 01/2024/TT-VKSTC — quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (24/04/2024)
- 01/2022/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BLĐTBXH — Quy định về phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm các vụ án xâm hại tình dục người dưới 18 tuổi (18/02/2022)
- 01/2021/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNNPTNT-VKSNDTC ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố (29/11/2021)
- 08/2021/TTLT-BQP-BCA-VKSNDTC — quy định về phối hợp trong việc bắt, tạm giữ và kiểm sát việc bắt, tạm giữ của cơ quan, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Bộ đội Biên phòng, lực lượng Cảnh sát biển (14/01/2021)
- 126/2020/TT-BCA — Quy định việc thực hiện dân chủ trong hoạt đồng điều tra của lực lượng Công an nhân dân (01/12/2020)
- 63/2020/TT-BCA — Quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông (19/06/2020)
- 64/2020/TT- BCA — Quy định quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường thủy nội địa của lực lượng Cảnh sát giao thông (19/06/2020)
- 55/2020/TT-BCA — Quy định về phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác điều tra, giải quyết vụ cháy, nổ của lực lượng Công an nhân dân (03/06/2020)
- 177/2019/TT-BQP — Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và mẫu Giấy chứng nhận Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Cảnh sát biển Việt Nam (30/11/2019)
- 03/2018/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP-TTCP — Quy định về phối hợp giữa Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Cơ quan thanh tra trong việc trao đổi thông tin về tội phạm và giải quyết kiến nghị khởi tố được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra (18/10/2018)
- 34/2018/TT-BCA — Quy định trình tự điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt của lực lượng Cảnh sát giao thông (15/10/2018)
- 26/2018/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2017/TT-BCA ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về phân công Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, thẩm quyền điều tra hình sự trong Công an nhân dân và các đội điều tra thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện (10/08/2018)
- 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC — Quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố (29/12/2017)
- 299/2017/TT-BQP — Quyđịnh việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; cấp, thu hồi Giấy chứng nhận Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên và cán bộ điều tra trong Quân đội nhân dân (08/12/2017)
- 128/2017/NĐ-CP — Quy định chế độ báo cáo về điều tra hình sự (16/11/2017)
- 114/2017/NĐ-CP — Quy định về đồn Biên phòng thuộc vùng sâu, vùng xa (09/10/2017)
- 46/2016/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (26/05/2016)
- 185/2015/NQ-HĐND — Về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 (11/12/2015)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 09/2009/UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự (27/02/2009)
- 30/2006/PL-UBTVQH11 — Sửa đổi Điều 9 của Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự (15/12/2006)
- 23/2004/PL-UBTVQH11 — Về tổ chức điều tra hình sự (20/08/2004)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 11/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định phân cấp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (09/02/2015)
- 10/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (06/02/2015)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (73 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức điều tra hình sự
Điều 4. Hệ thống Cơ quan điều tra
Điều 5. Cơ quan điều tra của Công an nhân dân
Điều 6. Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân
Điều 7. Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra
Điều 9. Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Điều 11. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động điều tra
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong hoạt động điều tra hình sự
Điều 13. Giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động điều tra hình sự
Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA CỦA CÔNG AN NHÂN DÂN
Mục 1 — TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN AN NINH ĐIỀU TRA
Điều 15. Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh điều tra
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra Công an cấp tỉnh
Mục 2 — TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CẢNH SÁT ĐIỀU TRA
Điều 18. Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện
Chương III — TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
Mục 1 — TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN AN NINH ĐIỀU TRA TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
Điều 22. Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh điều tra trong Quân đội nhân dân
Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra Bộ Quốc phòng
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương
Mục 2 — TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA HÌNH SỰ TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
Điều 25. Tổ chức bộ máy của Cơ quan điều tra hình sự trong Quân đội nhân dân
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra hình sự Bộ Quốc phòng
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra hình sự khu vực
Chương IV — TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐIỀU TRA CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Điều 29. Tổ chức bộ máy Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương
Chương V — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ TIẾN HÀNH MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng
Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Hải quan
Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Kiểm lâm
Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của lực lượng Cảnh sát biển
Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Kiểm ngư
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của các cơ quan thuộc lực lượng An ninh trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của các cơ quan thuộc lực lượng Cảnh sát trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của các cơ quan khác trong Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Chương VI — QUAN HỆ PHÂN CÔNG VÀ PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA HÌNH SỰ
Điều 40. Quan hệ giữa các cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Điều 41. Uỷ thác điều tra
Điều 42. Quan hệ giữa đơn vị điều tra và đơn vị trinh sát
Điều 43. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan Công an, Quân đội các cấp đối với hoạt động điều tra hình sự
Điều 44. Trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an
Chương VII — THỦ TRƯỞNG, PHÓ THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐIỀU TRA, ĐIỀU TRA VIÊN VÀ CÁN BỘ ĐIỀU TRA
Điều 45. Điều tra viên
Điều 46. Tiêu chuẩn chung của Điều tra viên
Điều 47. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên sơ cấp
Điều 48. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên trung cấp
Điều 49. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên cao cấp
Điều 50. Bổ nhiệm Điều tra viên trong trường hợp đặc biệt
Điều 51. Nhiệm kỳ của Điều tra viên
Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên
Điều 54. Những việc Điều tra viên không được làm
Điều 55. Hội đồng thi tuyển Điều tra viên sơ cấp, Điều tra viên trung cấp, Điều tra viên cao cấp
Điều 56. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên
Điều 57. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
Điều 58. Hạn tuổi phục vụ của Điều tra viên
Điều 59. Cán bộ điều tra
Chương VIII — BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA HÌNH SỰ
Điều 60. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác điều tra hình sự
Điều 61. Bảo đảm biên chế, đào tạo, bồi dưỡng trong công tác điều tra hình sự
Điều 62. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động điều tra hình sự
Điều 63. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động điều tra hình sự
Chương IX — TRÁCH NHIỆM CỦA CHÍNH PHỦ, CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG TRONG CÔNG TÁC ĐIỀU TRA HÌNH SỰ
Điều 64. Trách nhiệm quản lý về công tác điều tra hình sự
Điều 65. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an
Điều 66. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Điều 67. Trách nhiệm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 68. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Điều 69. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 70. Trách nhiệm của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 71. Hiệu lực thi hành
Điều 72. Quy định chuyển tiếp
Điều 73. Quy định chi tiết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.