Quyết định · UBND

Quyết định 23/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Yên Bái

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
03/10/2013
Ngày có hiệu lực
13/10/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (17)

Bố cục (47 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 313/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Bản quy định về công tác lưu trữ của tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 5. Tiêu chuẩn công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ
  Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm
  Điều 7. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ
Chương II — CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Mục 1 — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN
    Điều 8. Hình thức văn bản
    Điều 9. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
    Điều 10. Soạn thảo văn bản
    Điều 11. Trình duyệt bản thảo; sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt
    Điều 12. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
    Điều 13. Ký văn bản
    Điều 14. Bản sao văn bản
  Mục 2 — QUẢN LÝ VĂN BẢN
    Điều 15. Nguyên tắc chung
    Điều 16. Trình tự quản lý văn bản đến
    Điều 17. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
    Điều 18. Trình, chuyển giao văn bản đến
    Điều 19. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
    Điều 20. Trình tự giải quyết văn bản đi
    Điều 21. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng của văn bản.
    Điều 22. Đăng ký văn bản
    Điều 23. Đánh máy, nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật
    Điều 24. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
    Điều 25. Lưu văn bản đi
  Mục 3 — LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ,
    Điều 26. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
    Điều 27. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao, nhận hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
  Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
    Điều 28. Quản lý con dấu
    Điều 29. Sử dụng con dấu
Chương III — CÔNG TÁC LƯU TRỮ
  Mục 1 — CÔNG TÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU
    Điều 30. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
    Điều 31. Chỉnh lý tài liệu
    Điều 32. Thời hạn bảo quản tài liệu
    Điều 33. Quản lý hồ sơ, tài liệu của cấp xã
    Điều 34. Xác định giá trị tài liệu
    Điều 35. Nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
  Mục 2 — THỐNG KÊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ, HỦY TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ
    Điều 36. Thống kê công tác văn thư, lưu trữ
    Điều 37. Hủy tài liệu hết giá trị
  Mục 3 — BẢO QUẢN VÀ TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
    Điều 38. Bảo quản tài liệu lưu trữ
    Điều 39. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 40. Sử dụng tài liệu lưu trữ
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 41. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  Điều 42. Khiếu nại, tố cáo
  Điều 43. Kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ
  Điều 44. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.