Quyết định · UBND
Quyết định 23/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy chế công tác Văn thư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 13/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 04/2013/TT-BNV — Hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức (16/04/2013)
- 07/2012/TT-BNV — Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do (22/11/2012)
- 01/2011/QH13 — Lưu trữ (11/11/2011)
- 09/2010/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư (08/02/2010)
- 31/2009/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 về quản lý và sử dụng con dấu (01/04/2009)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 110/2004/NĐ-CP — Về công tác văn thư (08/04/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
- 58/2001/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng con dấu (24/08/2001)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 63/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước Quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Trách nhiệm đối với công tác văn thư Điều 4. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư Chương II — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 5. Hình thức văn bản Điều 6. Thể thức văn bản Điều 7. Soạn thảo văn bản Điều 8. Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt Điều 9. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành Điều 10. Ký văn bản Điều 11. Bản sao văn bản Chương III — QUẢN LÝ VĂN BẢN Điều 12. Nguyên tắc chung Điều 13. Trình tự quản lý văn bản đến Điều 14. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến Điều 15. Trình, chuyển giao văn bản đến Điều 16. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến Điều 17. Trình tự quản lý văn bản đi Điều 18. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng của văn bản Điều 19. Đăng ký văn bản Điều 20. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật Điều 21. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi Điều 22. Sửa đổi, thay thế và đính chính văn bản đi Điều 23. Lưu văn bản đi Điều 24. Nghiệp vụ quản lý văn bản đi, văn bản đến Chương IV — LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN Điều 25. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập Điều 26. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức Điều 27. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức Điều 28. Nghiệp vụ lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan Chương V — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU Điều 29. Quản lý con dấu Điều 30. Sử dụng con dấu Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ Điều 31. Quản lý nhà nước về công tác văn thư Điều 32. Nhiệm vụ của Văn thư cơ quan Điều 33. Tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với người làm công tác văn thư Chương VII — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI TỐ CÁO Điều 34. Khen thưởng Điều 35. Xử lý vi phạm Điều 36. Khiếu nại và tố cáo Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 37. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.