Quyết định · UBND

Quyết định 23/2014/QĐ-UBND

Ban hành quy chế công tác Văn thư trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
03/12/2014
Ngày có hiệu lực
13/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (40 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 63/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước Quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Trách nhiệm đối với công tác văn thư
  Điều 4. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư
Chương II — SOẠN THẢO VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 5. Hình thức văn bản
  Điều 6. Thể thức văn bản
  Điều 7. Soạn thảo văn bản
  Điều 8. Duyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt
  Điều 9. Kiểm tra văn bản trước khi ký ban hành
  Điều 10. Ký văn bản
  Điều 11. Bản sao văn bản
Chương III — QUẢN LÝ VĂN BẢN
  Điều 12. Nguyên tắc chung
  Điều 13. Trình tự quản lý văn bản đến
  Điều 14. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
  Điều 15. Trình, chuyển giao văn bản đến
  Điều 16. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
  Điều 17. Trình tự quản lý văn bản đi
  Điều 18. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng của văn bản
  Điều 19. Đăng ký văn bản
  Điều 20. Nhân bản, đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật
  Điều 21. Thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
  Điều 22. Sửa đổi, thay thế và đính chính văn bản đi
  Điều 23. Lưu văn bản đi
  Điều 24. Nghiệp vụ quản lý văn bản đi, văn bản đến
Chương IV — LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
  Điều 25. Nội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập
  Điều 26. Giao nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức
  Điều 27. Trách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, tổ chức
  Điều 28. Nghiệp vụ lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan
Chương V — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU
  Điều 29. Quản lý con dấu
  Điều 30. Sử dụng con dấu
Chương VI — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ
  Điều 31. Quản lý nhà nước về công tác văn thư
  Điều 32. Nhiệm vụ của Văn thư cơ quan
  Điều 33. Tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với người làm công tác văn thư
Chương VII — KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI TỐ CÁO
  Điều 34. Khen thưởng
  Điều 35. Xử lý vi phạm
  Điều 36. Khiếu nại và tố cáo
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 37. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.