Quyết định · UBND
Quyết định 23/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy định cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/07/2015
- Ngày có hiệu lực
- 18/07/2015
- Hết hiệu lực
- 18/09/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (11)
- 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT — Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn (31/10/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 54/2013/TT-BTC — Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (04/05/2013)
- 45/2013/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (25/04/2013)
- 15/2013/NĐ-CP — Về quản lý chất lượng công trình xây dựng (06/02/2013)
- 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT — Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn (15/05/2012)
- 124/2011/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch (28/12/2011)
- 131/2009/QĐ-TTg — Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn (02/11/2009)
- 12/2009/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (12/02/2009)
- 117/2007/NĐ-CP — Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch (11/07/2007)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ ưu đãi đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm nước sạch và VSMTNT và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ Điều 3. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư Điều 4. Quy trình tham gia đầu tư, quản lý các hoạt động cấp nước nông thôn Chương III — XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC Điều 5. Hội đồng xác định giá công trình Điều 6. Hội đồng bán đấu giá công trình Chương IV — NGUYÊN TẮC VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN CẤP NƯỚC Điều 7. Khai thác, sử dụng nguồn nước Điều 8. Quản lý, sử dụng và khai thác công trình Điều 9. Bảo trì công trình Điều 10. Bảo đảm ổn định dịch vụ cấp nước Điều 11. Hợp đồng dịch vụ cấp nước Điều 12. Thiết bị đo đếm nước Điều 13. Tạm ngừng, ngừng và chấm dứt Hợp đồng dịch vụ cấp nước Chương V — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC Điều 14. Các khoản thu và chi Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm đơn vị cấp nước Điều 16. Trách nhiệm của các Sở Điều 17. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 18. Trách nhiệm của UBND cấp xã Điều 19. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.