Quyết định · UBND
Quyết định 23/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy định tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/03/2024
- Ngày có hiệu lực
- 25/03/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (06/01/2025)
- 58/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ một phần Quy định tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2024 của UBND tỉnh Ninh Bình (04/09/2024)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 60/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều (17/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 26/2009/TT-BNN — Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân (11/05/2009)
- 113/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều (28/06/2007)
- 79/2006/QH11 — Đê điều (29/11/2006)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Tổ chức thực hiện Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA Điều 3. Cơ cấu tổ chức của lực lượng quản lý đê nhân dân Điều 4. Tuyển chọn và phê duyệt danh sách lực lượng quản lý đê nhân dân Điều 5. Nhiệm vụ của nhân viên quản lý đê nhân dân Điều 6. Chế độ, nội dung báo cáo và trách nhiệm trong công tác báo cáo Điều 7. Chế độ chính sách đối với nhân viên quản lý đê nhân dân Điều 8. Nguồn kinh phí Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đê Điều 10. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.