Nghị định · Chính phủ
Nghị định 113/2007/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/06/2007
- Ngày có hiệu lực
- 03/08/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (127)
- 54/2013/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê (17/12/2013)
- 46/2011/TT-BNNPTNT — Quy định về trình tự thực hiện việc chấp thuận, thẩm định hoạt động liên quan đến đê điều (27/06/2011)
- 26/2009/TT-BNN — Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân (11/05/2009)
- 48/2009/TTLT/BTC-BNN — Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều (12/03/2009)
- 48/2009/TTLT-BTC-BNN — Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều (12/03/2009)
- 01/2009/TT-BNN — Hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ (06/01/2009)
- 08/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (06/02/2026)
- 60/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về cơ cấu tổ chức quản lý, bảo vệ đê điều và phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (31/12/2025)
- 123/2025/QĐ-UBND — Quy định mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (10/12/2025)
- 47/2025/NQ-HĐND — Phê duyệt nội dun, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (25/11/2025)
- 103/2025/QĐ-UBND — Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (20/11/2025)
- 163/2025/NQ-HĐND — Sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 250/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều thuộc hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (29/10/2025)
- 57/2025/QĐ-UBND — Quy định phân cấp quản lý đê điều và tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (22/09/2025)
- 21/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý Đê điều - Phòng chống thiên tai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên (16/05/2025)
- 22/2024/NQ-HĐND — Phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hải Dương (14/11/2024)
- 89/2024/QĐ-UBND — Quy định mức thù lao và nguồn kinh phí cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (06/11/2024)
- 85/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (22/10/2024)
- 09/2024/NQ-HĐND — Phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam (17/07/2024)
- 07/2024/NQ-HĐND — Ban hành quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Bình Định (12/07/2024)
- 16/2024/QĐ-UBND — Quy định mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê điều trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh Nam Định (14/06/2024)
- 23/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tổ chức, hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (13/03/2024)
- 03/2024/QĐ-UBND — Quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (31/01/2024)
- 37/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội (29/12/2023)
- 25/2023/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều (21/12/2023)
- 68/2023/NQ-HĐND — Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (13/12/2023)
- 13/2023/NQ-HĐND — Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (12/12/2023)
- 28/2023/NQ-HĐND — Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều, hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (12/12/2023)
- 29/2023/NQ-HĐND — Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê do tỉnh Quảng Ninh quản lý (08/12/2023)
- 41/2023/QĐ-UBND — Về việc phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng hệ thống đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (26/10/2023)
- 34/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi điểm g, khoản 1 Điều 6 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Sửa đổi một số khoản thuộc Điều 1 của Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Giang Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Bắc Giang (05/10/2023)
- … và 97 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 78/2005/NĐ-CP — Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và sắc phục của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều (10/06/2005)
- 171/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Đê điều (26/12/2003)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 79/2006/QH11 — Đê điều (29/11/2006)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 27/2000/PL-UBTVQH10 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão (24/08/2000)
- Không số — Phòng chống lụt bão (08/03/1993)
Bố cục (11 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Phân loại và phân cấp đê theo Điều 4 của Luật Đê điều được quy định như sau: Điều 3. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều theo khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Luật Đê điều được quy định như sau: Điều 4. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê theo khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 9 của Luật Đê điều được quy định như sau: Điều 5. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng theo điểm c khoản 3 Điều 26 của Luật Đê điều được quy định như sau: Điều 6. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông theo Điều 27 của Luật Đê điều được quy định như sau: Điều 7. Cơ cấu tổ chức của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật Đê điều được quy định như sau: Điều 8. Chế độ, chính sách đối với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều theo khoản 2 Điều 37 của Luật Đê điều được quy định như sau: Điều 9. Thanh tra đê điều theo Điều 44 của Luật Đê điều được quy định như sau: Điều 10. Xử lý vi phạm pháp luật về đê điều theo Điều 46 của Luật Đê điều được quy định như sau: Điều 11. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.