Luật · Quốc hội
Luật 79/2006/QH11
Luật Đê điều số 79/2006/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 29/11/2006
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 18/2023/QH15 — Phòng thủ dân sự (20/06/2023)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
- 18/2023/QH15 — Phòng thủ dân sự (20/06/2023)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 146/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (11/12/2025)
- 15/2008/QH12 — Trưng mua, trưng dụng tài sản (03/06/2008)
Được hướng dẫn bởi (240)
- 47/2015/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (14/05/2015)
- 54/2013/TT-BNNPTNT — Hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê (17/12/2013)
- 46/2011/TT-BNNPTNT — Quy định về trình tự thực hiện việc chấp thuận, thẩm định hoạt động liên quan đến đê điều (27/06/2011)
- 04/2011/NĐ-CP — Thực hiện bãi bỏ việc sử dụng các khu phân lũ, làm chậm lũ thuộc hệ thống sông Hồng (14/01/2011)
- 01/2011/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển (04/01/2011)
- 14/2010/NĐ-CP — Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương (27/02/2010)
- 26/2009/TT-BNN — Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân (11/05/2009)
- 48/2009/TTLT/BTC-BNN — Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế duy tu, bảo dưỡng đê điều (12/03/2009)
- 25/2009/NĐ-CP — Về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo (06/03/2009)
- 01/2009/TT-BNN — Hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ (06/01/2009)
- 92/2008/QĐ-BNN — Ban hành Quy định về quản lý, phát hành và cấp biển xe được phép đi trên đê; xe kiểm tra đê; xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng, chống lụt, bão (17/09/2008)
- 172/2007/QĐ-TTg — Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 (16/11/2007)
- 85/2007/CT-BNN — Về việc đẩy mạnh trồng rừng và trồng cây chắn sóng ven biển (11/10/2007)
- 10/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (04/03/2026)
- 08/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý và bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (06/02/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (14/01/2026)
- 60/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về cơ cấu tổ chức quản lý, bảo vệ đê điều và phân cấp công tác quản lý duy tu, bảo dưỡng đê điều trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (31/12/2025)
- 335/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định việc cấp, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (31/12/2025)
- 179/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (25/12/2025)
- 154/2025/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 2850/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá (23/12/2025)
- 123/2025/QĐ-UBND — Quy định mức thù lao cho lực lượng tuần tra, canh gác đê trong mùa lũ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (10/12/2025)
- 86/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 22/5/2019 và Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 26/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (05/12/2025)
- 47/2025/NQ-HĐND — Phê duyệt nội dun, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (25/11/2025)
- 103/2025/QĐ-UBND — Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (20/11/2025)
- 67/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (10/11/2025)
- 35/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Trị (05/11/2025)
- 163/2025/NQ-HĐND — Sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 250/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều thuộc hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (29/10/2025)
- '26/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuỷ lợi tỉnh Quảng Ngãi (30/09/2025)
- 38/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng, loại công trình và tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình trên đất nông nghiệp phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản, trưng bày, giới thiệu sản phảm, cảnh quan du lịch tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm b khoản 3 Điều 32 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15) (29/09/2025)
- 32/2025/NQ-HĐND — Quy định chi tiết trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng các công trình tại bãi sông, bãi nổi ở các tuyến sông có đê trên địa bàn Thành phố (thực hiện khoản 7 Điều 18 của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15) (29/09/2025)
- … và 210 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 26/2000/PL-UBTVQH10 — Đê điều (24/08/2000)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
Bố cục (48 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Phân loại và phân cấp đê
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động trong lĩnh vực đê điều
Điều 6. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực đê điều
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — QUY HOẠCH, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TU BỔ, NÂNG CẤP VÀ KIÊN CỐ HÓA ĐÊ ĐIỀU
Mục 1 — QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG LŨ CỦA TUYẾN SÔNG CÓ ĐÊ
Điều 8. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Điều 9. Nội dung quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Điều 10. Điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Điều 11. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Điều 12. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Điều 13. Công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê
Mục 2 — QUY HOẠCH ĐÊ ĐIỀU
Điều 14. Nguyên tắc và căn cứ để lập quy hoạch đê điều
Điều 15. Nội dung quy hoạch đê điều
Điều 16. Điều chỉnh quy hoạch đê điều
Điều 17. Trách nhiệm lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều
Điều 18. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đê điều
Điều 19. Công bố và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đê điều
Mục 3 — ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TU BỔ, NÂNG CẤP VÀ KIÊN CỐ HÓA ĐÊ ĐIỀU
Điều 20. Hoạt động xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều
Điều 21. Quy định đối với đất sử dụng cho xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều
Điều 22. Đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa đê điều
Chương III — BẢO VỆ VÀ SỬ DỤNG ĐÊ ĐIỀU
Điều 23. Phạm vi bảo vệ đê điều
Điều 24. Trách nhiệm bảo vệ đê điều
Điều 25. Cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến đê điều
Điều 26. Sử dụng bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
Điều 27. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông
Điều 28. Xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều
Điều 29. Sử dụng hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê
Điều 30. Bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều, ở bãi sông
Điều 31. Tải trọng của phương tiện được phép đi trên đê và biển báo về đê điều Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tải trọng cho phép, quy định cấp phép đối với xe cơ giới đi trên đê và mẫu các loại biển báo về đê điều.
Chương IV — HỘ ĐÊ
Điều 32. Hộ đê và cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn của đê điều
Điều 33. Điều tiết hồ chứa nước có nhiệm vụ cắt, giảm lũ
Điều 34. Thẩm quyền phân lũ, làm chậm lũ để hộ đê
Điều 35. Huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để hộ đê
Điều 36. Trách nhiệm tổ chức hộ đê
Chương V — LỰC LƯỢNG TRỰC TIẾP QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU
Điều 37. Lực lượng trực tiếp quản lý đê điều
Điều 38. Nhiệm vụ của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều
Điều 39. Quyền hạn của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều
Điều 40. Trách nhiệm của lực lượng chuyên trách quản lý đê điều
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng quản lý đê nhân dân
Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÊ ĐIỀU
Điều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ
Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý nhà nước về đê điều
Chương VII — THANH TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 44. Thanh tra đê điều
Điều 45. Khen thưởng
Điều 46. Xử lý vi phạm pháp luật về đê điều
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Hiệu lực thi hành
Điều 48. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.