Quyết định · UBND
Quyết định 2380/2010/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/12/2010
- Ngày có hiệu lực
- 31/12/2010
- Hết hiệu lực
- 06/10/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 64/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (26/09/2016)
- 38/2012/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (09/08/2012)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 375/2008/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định sồ 363/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (23/12/2008)
- 363/2007/QĐ-UBND — Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (28/12/2007)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 14/2009/TT-BTNMT — Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất (01/10/2009)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (74 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 08 Chương, 71 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 363/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 375/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (ban hành kèm theo Quyết định số 363/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh, thủ trưởng các Ban quản lý dự án tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ Điều 4. Điều kiện để được bồi thường về đất Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường Điều 6. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 7. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 8. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân Điều 14. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức Điều 15. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở Điều 16. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở Điều 17. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 18. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn Điều 19. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 20. Nguyên tắc bồi thường tài sản Điều 21. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 22. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình Điều 23. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Điều 24. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 25. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu Điều 26. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 27. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Điều 28. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 29. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích Điều 30. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao không được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp trong khu dân cư Điều 31. Hỗ trợ di chuyển Điều 32. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 33. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm Điều 34. Hỗ trợ cho người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước Điều 35. Hỗ trợ khác Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 36. Lập và thực hiện dự án tái định cư Điều 37. Bố trí tái định cư Điều 38. Hỗ trợ tái định cư Điều 39. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư Điều 40. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư Điều 41. Tái định cư đối với dự án đặc biệt Điều 42. Đối tượng và thủ tục tái định cư Điều 43. Lập, phê duyệt và thực hiện nhiệm vụ giao đất tái định cư Chương VI — GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ; THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CẤP HUYỆN; HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TỈNH Điều 44. Giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 45. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện Điều 46. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện Điều 47. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện đối với phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 48. Thành lập Hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh Chương VII — TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 49. Văn bản chủ trương thu hồi đất Điều 50. Thông báo thu hồi đất và chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi Điều 51. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 52. Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 53. Trách nhiệm kê khai của người bị thu hồi đất Điều 54. Kiểm tra tờ khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai Điều 55. Quy định về xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất Điều 56. Quy định về thẩm tra kết quả xác định nguồn gốc đất đai và tài sản trên đất của cấp xã, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện Điều 57. Trách nhiệm kết luận của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với những trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã chưa xác định được nguồn gốc sử dụng đất, tài sản trên đất Điều 58. Lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 59. Thẩm quyền phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 60. Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Điều 61. Giao quyết định thu hồi đất cho người bị thu hồi đất Điều 62. Xử lý đối với trường hợp quyết định thu hồi đất có sai sót Điều 63. Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 64. Giao quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công khai phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 65. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 66. Cưỡng chế thu hồi đất Điều 67. Bàn giao đất cho chủ đầu tư Điều 68. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Điều 69. Dự toán chi phí cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 70. Tổ chức thực hiện Điều 71. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.