Quyết định · UBND

Quyết định 2380/2010/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
21/12/2010
Ngày có hiệu lực
31/12/2010
Hết hiệu lực
06/10/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (74 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 08 Chương, 71 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 363/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 375/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (ban hành kèm theo Quyết định số 363/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh, thủ trưởng các Ban quản lý dự án tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
  Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
  Điều 4. Điều kiện để được bồi thường về đất
  Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
  Điều 6. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 7. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 8. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận
  Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với  trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
  Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 14. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
  Điều 15. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
  Điều 16. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
  Điều 17. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 18. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 19. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
  Điều 20. Nguyên tắc bồi thường tài sản
  Điều 21. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 22. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công  trình
  Điều 23. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 24. Bồi thường về di chuyển mồ mả
  Điều 25. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
  Điều 26. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  Điều 27. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 28. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 29. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích
  Điều 30. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao không được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp trong khu dân cư
  Điều 31. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 32. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 33. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  Điều 34. Hỗ trợ cho người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 35. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 36. Lập và thực hiện dự án tái định cư­
  Điều 37. Bố trí tái định cư
  Điều 38. Hỗ trợ tái định cư
  Điều 39. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
  Điều 40. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
  Điều 41. Tái định cư đối với dự án đặc biệt
  Điều 42. Đối tượng và thủ tục tái định cư
  Điều 43. Lập, phê duyệt và thực hiện nhiệm vụ giao đất tái định cư
Chương VI — GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ; THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ CẤP HUYỆN; HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ TỈNH
  Điều 44. Giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 45. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
  Điều 46. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
  Điều 47. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện đối với phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 48. Thành lập Hội đồng thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh
Chương VII — TRÌNH TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 49. Văn bản chủ trương thu hồi đất
  Điều 50. Thông báo thu hồi đất và chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi
  Điều 51. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 52. Nội dung phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 53. Trách nhiệm kê khai của người bị thu hồi đất
  Điều 54. Kiểm tra tờ khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai
  Điều 55. Quy định về xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
  Điều 56. Quy định về thẩm tra kết quả xác định nguồn gốc đất đai và tài sản trên đất của cấp xã, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
  Điều 57. Trách nhiệm kết luận của Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với những trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã chưa xác định được nguồn gốc sử dụng đất, tài sản trên đất
  Điều 58. Lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 59. Thẩm quyền phê duyệt phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 60. Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
  Điều 61. Giao quyết định thu hồi đất cho người bị thu hồi đất
  Điều 62. Xử lý đối với trường hợp quyết định thu hồi đất có sai sót
  Điều 63. Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 64. Giao quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công khai phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 65. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 66. Cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 67. Bàn giao đất cho chủ đầu tư
  Điều 68. Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
  Điều 69. Dự toán chi phí cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 70. Tổ chức thực hiện
  Điều 71. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.