Quyết định · UBND
Quyết định 363/2007/QĐ-UBND
Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/12/2007
- Ngày có hiệu lực
- 07/01/2008
- Hết hiệu lực
- 31/12/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 464/2005/QĐ-UBND — về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (30/12/2005)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (63 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 07 chương, 60 điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và thay thế Quyết định số 464/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Ban quản lý dự án tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng. Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ. Điều 4. Tái định cư Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT Điều 6. Nguyên tắc bồi thường. Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường. Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất. Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Điều 13. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận: theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất: theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Điều 15. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân. Điều 16. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức. Điều 17. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở. Điều 18. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở. Điều 19. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất. Điều 20. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn Điều 21. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 22. Nguyên tắc bồi thường tài sản Điều 23. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 24. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình Điều 25. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Điều 26. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 27. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu Điều 28. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 29. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Điều 30. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 31. Hỗ trợ di chuyển Điều 32. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 33. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm Điều 34. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước Điều 35. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 36. Hỗ trợ khác Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 37. Lập và thực hiện dự án tái định cư. Điều 38. Bố trí tái định cư. Điều 39. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư Điều 40. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở Điều 42. Tái định cư đối với dự án đặc biệt Điều 43. Đối tượng và thủ tục tái định cư Điều 44. Lập, phê duyệt và thực hiện nhiệm vụ giao đất tái định cư Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 45. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 46. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Điều 47. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 48. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: theo Điều 51 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Điều 49. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án. Điều 50. Thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư: theo Điều 58 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp. Điều 52. Trách nhiệm của các sở ban, ngành cấp tỉnh Điều 53. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 54. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng: theo Điều 58 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Điều 55. Thu hồi đất trong trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thoả thuận nhưng không đạt được sự thoả thuận với người sử dụng đất: theo Điều 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp nhà đầu tư thoả thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất: theo Điều 41 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Điều 57. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 58. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: theo Điều 58 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 59. Hiệu lực thi hành. Điều 60. Trách nhiệm thi hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.