Quyết định · UBND

Quyết định 2381/2012/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định về luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất và quy trình về ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/09/2012
Ngày có hiệu lực
29/09/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (17)

Bố cục (24 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về luân chuyển hồ sơ, xác định, thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất và Quy trình về ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ văn bản số 630/LN/TC-TNMT-KBNN-CT ngày 08/2/2010 của Liên ngành Sở Tài chính-Sở Tài nguyên và Môi trường-Kho bạc Nhà nước tỉnh-Cục thuế tỉnh về việc luân chuyển hồ sơ xác định đơn giá đất và luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc: Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Quy định về nơi tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính.
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC VÀ VIỆC LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ, XÁC ĐỊNH THU NỘP NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
  Điều 4. Hồ sơ và trình tự xác định giá đất đối với trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
  Điều 5. Luân chuyển hồ sơ để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đối với trường hợp sau khi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá thu tiền sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư.
  Điều 6. Hồ sơ và trình tự xác định đơn giá thuê đối với trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước.
  Điều 7. Luân chuyển thông tin để xác định thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đối với trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước để thực hiện dự án đầu tư
  Điều 8. Chuyển thông tin để xác định thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đối với trường hợp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn với đất
Chương III — QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC VÀ VIỆC LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ, XÁC ĐỊNH THU NỘP NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
  Điều 9. Chuyển thông tin để xác định giá đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất ở mới hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
  Điều 10. Luân chuyển thông tin để xác định thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đối với trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
  Điều 11. Chuyển thông tin để xác định thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đối với trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích đất ở hoặc bán nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 12. Chuyển thông tin để xác định đơn giá thuê đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất.
  Điều 13. Chuyển thông tin để xác định thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đối với trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước thu tiền thuê đất, thuê mặt nước để thực hiện dự án đầu tư
  Điều 14. Chuyển thông tin để xác định thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đối với trường hợp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn với đất
Chương IV — QUY TRÌNH GHI NỢ VÀ THANH TOÁN NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 15. Đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất: (theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất):
  Điều 16. Thủ tục ghi nợ và thanh toán nợ:
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 17. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 18. Trách nhiệm của người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất
  Điều 19. Công chức, viên chức thừa hành nhiệm vụ luân chuyển hồ sơ, xác định thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất, quy trình về ghi nợ và thanh toán nợ. Nếu vì động cơ cá nhân, tư lợi, thiếu tinh thần trách nhiệm mà làm sai lệch hồ sơ, thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  Điều 20. Chế độ thông tin, báo cáo
  Điều 21. Trong quá trình thực hiện bản Quy định này nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các Sở, Ban, Ngành; các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.