Quyết định · UBND
Quyết định 24/2013/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ vệ sinh môi trường tại cảng, bến cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/05/2013
- Ngày có hiệu lực
- 19/05/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 29/2011/NĐ-CP — Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường (18/04/2011)
- 117/2009/NĐ-CP — Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (31/12/2009)
- 16/2009/TT-BTNMT — Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (07/10/2009)
- 14/2009/TT-BNN — Hướng dẫn quản lý môi trường trong chế biến thủy sản (12/03/2009)
- 21/2008/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (28/02/2008)
- 22/2006/QĐ-BTNMT — Về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường (18/12/2006)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo vệ vệ sinh môi trường tại cảng, bến cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 04 Chương 17 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUẢN LÝ, BẢO VỆ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG, BẾN CÁ Điều 3. Tổ chức các hoạt động quản lý, bảo vệ vệ sinh môi trường cảng, bến cá Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm trong khu vực cảng, bến cá Điều 5. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường Điều 6. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu vực cảng, bến cá Điều 7. Quản lý chất thải nguy hại Điều 8. Quản lý chất thải rắn Điều 9. Quản lý và xử lý nước thải Điều 10. Quản lý và giảm thiểu bụi, khí thải, tiếng ồn Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường có cảng, bến cá Điều 16. Trách nhiệm của Ban quản lý Khai thác các cảng cá Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.