Quyết định · UBND
Quyết định 24/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/07/2021
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (13)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 110/2018/NĐ-CP — Quy định về quản lý và tổ chức lễ hội (29/08/2018)
- 02/2016/QH14 — Tín ngưỡng, tôn giáo (18/11/2016)
- 109/2015/NĐ-CP — Về việc hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn (28/10/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 62/2014/NĐ-CP — Quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú" trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể (25/06/2014)
- 19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT — Hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích (30/12/2013)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 09/2011/TT-BVHTTDL — Quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh (14/07/2011)
- 98/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (21/09/2010)
- 32/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (18/06/2009)
- 28/2001/QH10 — Di sản văn hoá (29/06/2001)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021 và thay thế Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 21/4/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy các giá trị di sản văn hóa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa
Chương II — QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA
Mục 1 — Kiểm kê, xếp hạng di tích
Điều 3. Kiểm kê di tích
Điều 4. Xếp hạng di tích, tổ chức đón Bằng xếp hạng di tích
Điều 5. Bãi bỏ quyết định xếp hạng đối với di tích
Mục 2 — Quản lý di tích và công tác bảo vệ, phát huy giá trị di tích
Điều 6. Quản lý nhà nước về di tích
Điều 7. Phân cấp quản lý di tích
Điều 8. Ban quản lý di tích cấp huyện, cấp xã
Điều 9. Quản lý đất đai và không gian di tích
Điều 10. Quản lý hoạt động phát huy giá trị di tích
Điều 11. Quản lý, sử dụng nguồn thu của di tích
Điều 12. Quản lý hiện vật thuộc di tích
Mục 3 — Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Điều 13. Quy định quản lý kinh phí bảo vệ và đầu tư cho bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Điều 14. Thẩm quyền, thủ tục thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch di tích; điều chỉnh quy hoạch di tích
Điều 15. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích
Điều 16. Thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
Điều 17. Nghiệm thu, bàn giao và quyết toán dự án tu bổ di tích
Điều 18. Tu sửa cấp thiết di tích, đối tượng kiểm kê di tích
Điều 19. Xã hội hóa công tác tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị di tích
Mục 4 — Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 20. Tiếp nhận, quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do thăm dò khai quật khảo cổ hoặc do các tổ chức, cá nhân phát hiện, giao nộp
Điều 21. Đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 22. Quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 23. Công nhận bảo vật quốc gia
Điều 24. Thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Điều 25. Quản lý di vật, cổ vật trong di tích khảo cổ
Điều 26. Mua bán, trao đổi, tặng cho, thừa kế di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
Mục 5 — Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo
Điều 27. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế
Điều 28. Công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ
Mục 1 — Kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa, bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể
Điều 29. Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
Điều 30. Sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
Điều 31. Bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể
Mục 2 — Quản lý các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
Điều 32. Hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể
Điều 33. Xây dựng danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể của tỉnh.
Điều 34. Quản lý di sản văn hóa phi vật thể
Mục 3 — Chính sách đãi ngộ nghệ nhân và nguồn lực để bảo tồn, phát huy di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Điều 35. Chính sách hỗ trợ đối với các nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể
Điều 36. Nguồn lực để bảo tồn, phát huy di sản văn hóa phi vật thể
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂNDÂN CÁC CẤP VỀ QUẢN LÝ, BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DISẢN VĂN HÓA TRONG ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
Điều 37. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành của tỉnh
Điều 38. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Điều 39. Trách nhiệm của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện
Điều 40. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã
Điều 41. Trách nhiệm của người dân
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Trách nhiệm thi hành
Điều 43. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.