Nghị định · Chính phủ
Nghị định 248/2026/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/06/2026
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2026
Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (54 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Ngày Thương mại điện tử quốc gia
Chương II — NỘI DUNG CÔNG KHAI TRÊN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 4. Thông tin về chủ quản nền tảng thương mại điện tử
Điều 5. Chính sách bảo mật
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Điều 7. Phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại
Điều 8. Chính sách về giá
Điều 9. Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ
Điều 10. Chính sách về thanh toán
Điều 11. Chính sách về ưu tiên hiển thị
Điều 12. Quy chế hoạt động livestream bán hàng
Điều 13. Chính sách về giao hàng
Điều 14. Chính sách về đổi trả hàng và hoàn tiền
Điều 15. Chính sách về phương thức cung cấp dịch vụ
Điều 16. Chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
Điều 18. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian
Điều 19. Trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
Điều 20. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích hợp
Điều 21. Trách nhiệm ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin, tạm dừng hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của các chủ thể hoạt động thương mại điện tử
Điều 22. Báo cáo trực tuyến
Chương IV — QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Mục 1 — QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KINH DOANH TRỰC TIẾP
Điều 23. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
Điều 24. Hồ sơ thông báo, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
Mục 2 — QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRUNG GIAN, MẠNG XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TÍCH HỢP
Điều 25. Nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
Điều 26. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
Điều 27. Hồ sơ đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
Điều 28. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
Điều 29. Hồ sơ đề nghị chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
Điều 30. Nội dung Đề án hoạt động thương mại điện tử của nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp
Chương V — THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Mục 1 — QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH NỀN TẢNG
Điều 31. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
Điều 32. Nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
Điều 33. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
Điều 34. Điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
Điều 35. Hồ sơ đăng ký, sửa đổi, bổ sung đăng ký, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử trung gian nước ngoài, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử tích hợp nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
Mục 2 — KÝ QUỸ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM CỦA NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NƯỚC NGOÀI
Điều 36. Tiền ký quỹ
Điều 37. Rút tiền ký quỹ
Điều 38. Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ
Điều 39. Xử lý khoản tiền đã ký quỹ
Mục 3 — ĐIỀU KIỆN TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 40. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử
Chương VI — DỊCH VỤ CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
Điều 42. Điều kiện kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
Điều 43. Hồ sơ cấp phép, sửa đổi, bổ sung giấy phép, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
Điều 44. Nội dung Đề án cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
Chương VII — ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ
Mục 1 — HỆ THỐNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 45. Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử
Mục 2 — CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 46. Phạm vi dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
Điều 47. Nguồn thông tin xây dựng, cập nhật trong cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
Điều 48. Sử dụng, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
Điều 50. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức khác có liên quan
Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52. Điều khoản thi hành
Điều 53. Quy định chuyển tiếp
Điều 54. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.