Quyết định · UBND
Quyết định 25/2007/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng tại tỉnh Cà Mau
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/06/2007
- Ngày có hiệu lực
- 09/07/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 13/2018/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành (03/07/2018)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 05/2006/TT-BXD — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (01/11/2006)
- 90/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (06/09/2006)
- 56/2005/QH11 — Nhà ở (29/11/2005)
- 13/2005/TT-BXD — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng (05/08/2005)
- 95/2005/NĐ-CP — Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng (15/07/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng tại tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã ban hành trước đây đều không còn hiệu lực thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Các hành vi vi phạm trong việc cấp và sử dụng Giấy chứng nhận
Điều 5. Các trường hợp nhà ở, công trình xây dựng không được cấp Giấy chứng nhận
Điều 6. Mẫu, giá trị pháp lý Giấy chứng nhận
Điều 7. Nguyên tắc cấp và ghi tên chủ sở hữu trên Giấy chứng nhận
Điều 8. Ghi nhận diện tích nhà ở, công trình; diện tích đất ở trên
Điều 9. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ và nghĩa vụ tài chính của chủ sở hữu khi được cấp Giấy chứng nhận
Điều 10. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
Chương II — CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ TẠO LẬP NHÀ Ở - ĐẤT Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG LÀM CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Mục 1 — CÁC LOẠI GIẤY TỜ VỀ TẠO LẬP NHÀ Ở - ĐẤT Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 11. Giấy tờ hợp lệ về nhà ở - đất ở do cá nhân trong nước tạo lập trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 7 năm 2006) làm cơ sở pháp lý để cấp Giấy chứng nhận
Điều 12. Giấy tờ hợp pháp về nhà ở - đất ở do cá nhân trong nước tạo lập từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành về sau (ngày 01 tháng 7 năm
Điều 13. Giấy tờ hợp pháp về nhà ở - đất ở do người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài tạo lập làm cơ sở pháp lý để cấp Giấy chứng nhận
Điều 14. Giấy tờ về công trình xây dựng do cá nhân trong nước tạo lập trước ngày Nghị định 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 11 tháng 8 năm 2005) làm cơ sở pháp lý để cấp Giấy chứng nhận
Điều 15. Giấy tờ hợp pháp về công trình xây dựng do cá nhân trong nước tạo lập từ ngày Nghị định 95/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành về sau (ngày 11 tháng 8 năm 2005) làm cơ sở pháp lý để cấp Giấy chứng nhận
Điều 16. Giấy tờ hợp pháp về công trình xây dựng do cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài tạo lập làm cơ sở pháp lý để cấp Giấy chứng nhận
Điều 17. Giấy tờ về tạo lập về nhà ở, công trình được xây dựng trên đất thuê, mượn làm cơ sở pháp lý để cấp Giấy chứng nhận (chủ nhà khác chủ sử dụng đất)
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẦN ĐẦU (CẤP MỚI) GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 18. Trình tự, thủ tục cấp lần đầu Giấy chứng nhận cho cá nhân
Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp lần đầu Giấy chứng nhận cho tổ chức
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP LẠI, CẤP ĐỔI
Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận
Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận
Điều 22. Trình tự, thủ tục xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ KHI
Điều 23. Xử lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thửa đất thuộc nhà ở, công trình xây dựng đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 24. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng mà bên chuyển quyền sở hữu đã có Giấy chứng nhận cấp theo Quy định này hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cấp theo Nghị định 60/NĐ-CP hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở có ghi nhận nhà ở theo Luật Đất đai
Điều 25. Trình tự, thủ tục điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định này do lỗi sai sót trong quá trình thực hiện
Điều 26. Xử lý trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Điều 27. Quản lý việc thế chấp nhà ở của tổ chức và cá nhân
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ
Điều 28. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Xây dựng
Điều 29. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan
Điều 30. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 31. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp giấy chứng nhận
Điều 34. Khen thưởng
Điều 35. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.