Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 25/2009/TT-BGTVT

Quy định về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện an ninh hàng không

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/10/2009
Ngày có hiệu lực
30/11/2009
Hết hiệu lực
20/09/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (36 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Mục tiêu
Chương II — CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ, HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG
  Điều 3. Chương trình đào tạo nghiệp vụ an ninh soi chiếu
  Điều 4. Chương trình đào tạo nghiệp vụ an ninh kiểm soát
  Điều 5. Chương trình đào tạo nghiệp vụ an ninh cơ động
  Điều 6. Chương trình đào tạo nghiệp vụ an ninh trên không
  Điều 7. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ an ninh giám sát
  Điều 8. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý an ninh hàng không
  Điều 9. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khủng hoảng an ninh hàng không
  Điều 10. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ giáo viên an ninh hàng không
  Điều 11. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát viên an ninh hàng không
  Điều 12. Chương trình huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho tổ bay
  Điều 13. Chương trình huấn luyện kiến thức an hàng không cho kiểm soát viên không lưu, nhân viên thông báo tin tức, thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay của hãng hàng không
  Điều 14. Chương trình huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho nhân viên mặt đất phục vụ chuyến bay
  Điều 15. Chương trình huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho nhân viên làm việc ở cảng hàng không, sân bay, đại lý điều tiết, sân bay chuyên dụng không thuộc đối tượng quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14
  Điều 16. Chương trình huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho cán bộ quản lý của hãng hàng không và doanh nghiệp liên quan
  Điều 17. Chương trình huấn luyện định kỳ nghiệp vụ an ninh soi chiếu
  Điều 18. Chương trình huấn luyện định kỳ nghiệp vụ an ninh kiểm soát
  Điều 19. Chương trình huấn luyện định kỳ nghiệp vụ an ninh cơ động
  Điều 20. Chương trình huấn luyện định kỳ nghiệp vụ an ninh trên không
  Điều 21. Chương trình huấn luyện định kỳ về an ninh hàng không cho tổ bay
  Điều 22. Chương trình huấn luyện định kỳ về an ninh hàng không cho kiểm soát viên không lưu, nhân viên thông báo tin tức, thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay của hãng hàng không
  Điều 23. Chương trình huấn luyện định kỳ về an ninh hàng không cho nhân viên mặt đất phục vụ chuyến bay
  Điều 24. Chương trình huấn luyện định kỳ về an ninh hàng không cho nhân viên làm việc ở cảng hàng không, sân bay, đại lý điều tiết, sân bay chuyên dụng không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23
  Điều 25. Chương trình huấn luyện định kỳ về an ninh hàng không cho cấp quản lý của hãng hàng không và doanh nghiệp liên quan
  Điều 26. Thời gian huấn luyện định kỳ
Chương III — GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU, CHỨNG CHỈ, CHỨNG NHẬN VÀ TIÊU CHUẨN GIÁO VIÊN AN NINH HÀNG KHÔNG
  Điều 27. Giáo trình, tài liệu an ninh hàng không
  Điều 28. Cấp chứng chỉ, chứng nhận
  Điều 29. Đào tạo, huấn luyện về an ninh hàng không ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài đào tạo, huấn luyện về an ninh hàng không tại Việt Nam.
  Điều 30. Cán bộ giảng dạy các môn học về an ninh hàng không
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NGHIỆP VỤ, HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG
  Điều 31. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
  Điều 32. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo, huấn luyện về an ninh hàng không
  Điều 33. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không và tổ chức khác có liên quan
  Điều 34. Lưu trữ hồ sơ
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 35. Hiệu lực thi hành
  Điều 36. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.