Thông tư · Bộ Tư pháp

Thông tư 25/2011/TT-BTP

Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/12/2011
Ngày có hiệu lực
01/03/2012
Hết hiệu lực
01/07/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (44 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Thể thức của văn bản
  Điều 3. Kỹ thuật trình bày văn bản
Chương II — THỂ THỨC VĂN BẢN
  Mục 1 — TRÌNH BÀY PHẦN MỞ ĐẦU VĂN BẢN
    Điều 4. Phần mở đầu văn bản
    Điều 5. Quốc hiệu và Tiêu ngữ
    Điều 6. Tên cơ quan ban hành văn bản
    Điều 7. Số, ký hiệu văn bản
    Điều 8. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
    Điều 9. Tên văn bản
    Điều 10. Căn cứ ban hành văn bản
  Mục 2 — TRÌNH BÀY PHẦN NỘI DUNG VĂN BẢN
    Điều 11. Bố cục của văn bản
    Điều 12. Văn bản ban hành kèm theo văn bản khác
Phần v — ăn bản ban hành kèm theo chứa đựng các nội dung quy định về việc ban hành kèm theo văn bản khác, tổ chức thực hiện và hiệu lực của văn bản.
Phần v — ăn bản được ban hành kèm theo chứa đựng các quy định cụ thể của văn bản. Tùy theo nội dung, phần văn bản được ban hành kèm theo có thể bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm.
  Mục 3 — TRÌNH BÀY PHẦN KẾT THÚC VĂN BẢN
    Điều 13. Trình bày phần kết thúc của văn bản
    Điều 14. Trình bày chữ ký văn bản
    Điều 15. Dấu của cơ quan ban hành văn bản
    Điều 16. Nơi nhận
Phần li — ệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch ngang sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy; riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau đó có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (văn thư cơ quan, tổ chức), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (chỉ trong những trường hợp cần thiết) được đặt trong ngoặc đơn, cuối cùng là dấu chấm.
  Chương III — KỸ THUẬT TRÌNH BÀY NỘI DUNG VĂN BẢN
    Điều 17. Trình bày bố cục của văn bản
    Điều 18. Sử dụng ngôn ngữ trong văn bản
    Điều 19. Sử dụng từ ngữ đúng chức năng
    Điều 20. Sử dụng từ ngữ đúng nghĩa
    Điều 21. Câu văn trong văn bản
    Điều 22. Dấu câu trong văn bản
    Điều 23. Trình bày số trong văn bản
    Điều 24. Trình bày đơn vị đo lường
    Điều 25. Trình bày thời hạn, thời điểm
    Điều 26. Trình bày các nội dung sửa đổi, bổ sung tại chương quy định về điều khoản thi hành hoặc điều quy định về điều khoản thi hành
    Điều 27. Trình bày điều khoản chuyển tiếp
    Điều 28. Trình bày hiệu lực thi hành
    Điều 29. Kỹ thuật viện dẫn văn bản
  Chương IV — TRÌNH BÀY VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
    Mục 1 — TRÌNH BÀY VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
      Điều 30. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
      Điều 31. Tên của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
      Điều 32. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
      Điều 33. Cách đánh số thứ tự của điều, khoản bổ sung
      Điều 34. Trật tự các điều, khoản của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều
    Mục 2 — TRÌNH BÀY VĂN BẢN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHIỀU VĂN BẢN
      Điều 35. Văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
      Điều 36. Tên của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
      Điều 37. Bố cục của văn bản sửa đổi, bổ sung nhiều văn bản
  Chương V — KHỔ GIẤY, ĐỊNH LỀ, PHÔNG CHỮ, ĐÁNH SỐ TRANG VĂN BẢN
    Điều 38. Khổ giấy
    Điều 39. Định lề trang văn bản
    Điều 40. Phông chữ
    Điều 41. Đánh số trang văn bản
  Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 42. Bãi bỏ các quy định hiện hành
    Điều 43. Hiệu lực thi hành
    Điều 44. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.