Nghị định · Chính phủ

Nghị định 24/2009/NĐ-CP

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
05/03/2009
Ngày có hiệu lực
20/04/2009
Hết hiệu lực
01/07/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (151)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (69 điều)

Chương I — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH, CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH
  Mục 1 — LẬP ĐỀ NGHỊ CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
    Điều 1. Tập hợp kiến nghị xây dựng luật, pháp lệnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân
    Điều 2. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
    Điều 3. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
    Điều 4. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi Bộ Tư pháp
    Điều 5. Nội dung thuyết minh về sự cần thiết xây dựng luật, pháp lệnh
    Điều 6. Tiếp nhận và lấy ý kiến về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
    Điều 7. Thành lập Hội đồng tư vấn về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
    Điều 8. Lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
    Điều 9. Trình Chính phủ dự thảo đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
    Điều 10. Hoàn thiện đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh sau khi Chính phủ thông qua
    Điều 11. Trách nhiệm thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
    Điều 12. Đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
  Mục 2 — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH HÀNG NĂM CỦA CHÍNH PHỦ
    Điều 13. Tập hợp kiến nghị xây dựng nghị định của Chính phủ
    Điều 14. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc chuẩn bị đề nghị xây dựng nghị định
    Điều 15. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp
    Điều 16. Lập dự kiến chương trình xây dựng nghị định
    Điều 17. Trình Chính phủ dự kiến chương trình xây dựng nghị định
    Điều 18. Trách nhiệm thực hiện chương trình xây dựng nghị định
    Điều 19. Đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng nghị định
Chương II — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Mục 1 — SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
    Điều 20. Thành lập Ban soạn thảo
    Điều 21. Nguyên tắc hoạt động của Ban soạn thảo
    Điều 22. Nhiệm vụ của Trưởng Ban soạn thảo
    Điều 23. Trách nhiệm của thành viên Ban soạn thảo
    Điều 24. Cuộc họp của Ban soạn thảo
    Điều 25. Thành lập Tổ biên tập
    Điều 26. Chuẩn bị hồ sơ xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 27. Lấy ý kiến trong quá trình soạn thảo
    Điều 28. Sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong quá trình soạn thảo
    Điều 29. Xử lý hồ sơ dự án, dự thảo tại Văn phòng Chính phủ
    Điều 30. Chỉnh lý dự án, dự thảo sau khi Chính phủ cho ý kiến về dự án, dự thảo
  Mục 2 — SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    Điều 31. Soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
    Điều 32. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Thủ tướng Chính phủ
    Điều 33. Kiểm tra, xử lý hồ sơ và chỉnh lý dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
  Mục 3 — SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ
    Điều 34. Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
    Điều 35. Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ về ngành, lĩnh vực phụ trách của cơ quan thuộc Chính phủ
    Điều 36. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Chương III — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VĂN BẢN
  Điều 37. Đánh giá tác động sơ bộ của văn bản
  Điều 38. Đánh giá tác động trước và trong quá trình soạn thảo văn bản
  Điều 39. Đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản
  Điều 40. Bảo đảm chất lượng đánh giá tác động của văn bản
Chương IV — THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Mục 1 — THẨM ĐỊNH DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TƯ PHÁP VÀ HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH THỰC HIỆN
    Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 42. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì soạn thảo trong việc thẩm định dự án, dự thảo
    Điều 43. Hồ sơ dự án, dự thảo gửi thẩm định
    Điều 44. Tiếp nhận hồ sơ thẩm định
    Điều 45. Tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định
    Điều 46. Thành lập và hoạt động của Hội đồng thẩm định
    Điều 47. Cuộc họp của Hội đồng thẩm định
    Điều 48. Chuẩn bị báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định
  Mục 2 — THẨM ĐỊNH DỰ THẢO THÔNG TƯ DO TỔ CHỨC PHÁP CHẾ THỰC HIỆN
    Điều 49. Trách nhiệm của tổ chức pháp chế bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thẩm định dự thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
    Điều 50. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
Chương V — DỊCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 51. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài
  Điều 52. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số
Chương VI — NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC
  Điều 53. Soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ nhiều văn bản
  Điều 54. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
  Điều 55. Chuẩn bị ý kiến của Chính phủ về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của các cơ quan, tổ chức; đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội
  Điều 56. Chuẩn bị ý kiến của Chính phủ đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội không do Chính phủ trình
  Điều 57. Đánh số thứ tự dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 58. Xác định hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 59. Thẩm quyền ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  Điều 60. Số, ký hiệu, thể thức văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  Điều 61. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với văn bản hành chính
  Điều 62. Rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 63. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 64. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc nâng cao chất lượng của văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 65. Bảo đảm điều kiện về thông tin cho hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
  Điều 66. Bảo đảm điều kiện về nhân lực
  Điều 67. Bảo đảm kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
  Điều 68. Trách nhiệm thi hành
  Điều 69. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.