Quyết định · UBND
Quyết định 25/2016/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/10/2016
- Ngày có hiệu lực
- 25/10/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 41/2021/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình (19/08/2021)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 19/2010/TT-BXD — Hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị (22/10/2010)
- 37/2010/NĐ-CP — Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (07/04/2010)
- 38/2010/NĐ-CP — Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (07/04/2010)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/10/2016.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các thành phố: Ninh Bình, Tam Điệp; Chủ tịch UBND các huyện: Hoa Lư, Gia Viễn, Nho Quan, Yên Khánh, Yên Mô và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Tóm tắt đặc điểm về đô thị Ninh Bình
Điều 4. Nguyên tắc quản lý quy hoạch, không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị
Điều 5. Các công trình, quy hoạch phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án
Chương II — QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ
Điều 6. Đối với Khu vực đô thị hiện hữu
Điều 7. Đối với các khu vực đô thị mới
Điều 8. Đối với các trục đường, tuyến phố chính
Điều 10. Đối với khu vực cảnh quan, cây xanh trong đô thị
Điều 11. Đối với khu vực bảo tồn
Điều 12. Đối với khu vực công nghiệp
Điều 13. Đối với khu vực nông thôn giáp ranh nội, ngoại thị
Điều 14. Đối với khu vực an ninh và quốc phòng
Chương III — QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
Điều 15. Quy định chung
Mục 1 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 16. Đối với công trình hành chính - chính trị, công trình văn phòng làm việc
Điều 17. Đối với công trình dịch vụ - thương mại
Điều 18. Đối với các công trình giáo dục phổ thông và mầm non
Điều 19. Đối với các công trình y tế
Điều 20. Đối với các công trình dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao (TDTT)
Mục 2 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở
Điều 21. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ, nhà ở liền kề
Điều 22. Nhà ở chung cư
Điều 23. Nhà ở biệt thự
Điều 24. Công trình kiến trúc nhà ở tại làng, xóm ngoại ô, nông thôn
Mục 3 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC KHÁC
Điều 25. Công trình kiến trúc đặc thù
Điều 26. Đối với các công trình khác
Chương IV — QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG, HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Điều 27. Công trình giao thông đô thị
Điều 28. Công trình cung cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị
Điều 29. Công trình thông tin - viễn thông
Điều 30. Công trình cấp - thoát nước
Điều 31. Bảo trì, duy tu, bảo dưỡng và đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật
Điều 32. Đối với nghĩa trang
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Điều 34. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 35. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm
Điều 36. Khen thưởng
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.