Quyết định · UBND

Quyết định 25/2016/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
07/10/2016
Ngày có hiệu lực
25/10/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/10/2016.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các thành phố: Ninh Bình, Tam Điệp; Chủ tịch UBND các huyện: Hoa Lư, Gia Viễn, Nho Quan, Yên Khánh, Yên Mô và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Tóm tắt đặc điểm về đô thị Ninh Bình
  Điều 4. Nguyên tắc quản lý quy hoạch, không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị
  Điều 5. Các công trình, quy hoạch phải tổ chức thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án
Chương II — QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ
  Điều 6. Đối với Khu vực đô thị hiện hữu
  Điều 7. Đối với các khu vực đô thị mới
  Điều 8. Đối với các trục đường, tuyến phố chính
  Điều 10. Đối với khu vực cảnh quan, cây xanh trong đô thị
  Điều 11. Đối với khu vực bảo tồn
  Điều 12. Đối với khu vực công nghiệp
  Điều 13. Đối với khu vực nông thôn giáp ranh nội, ngoại thị
  Điều 14. Đối với khu vực an ninh và quốc phòng
Chương III — QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
  Điều 15. Quy định chung
  Mục 1 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
    Điều 16. Đối với công trình hành chính - chính trị, công trình văn phòng làm việc
    Điều 17. Đối với công trình dịch vụ - thương mại
    Điều 18. Đối với các công trình giáo dục phổ thông và mầm non
    Điều 19. Đối với các công trình y tế
    Điều 20. Đối với các công trình dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao (TDTT)
  Mục 2 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở
    Điều 21. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ, nhà ở liền kề
    Điều 22. Nhà ở chung cư
    Điều 23. Nhà ở biệt thự
    Điều 24. Công trình kiến trúc nhà ở tại làng, xóm ngoại ô, nông thôn
  Mục 3 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC KHÁC
    Điều 25. Công trình kiến trúc đặc thù
    Điều 26. Đối với các công trình khác
Chương IV — QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG, HẠ TẦNG KỸ THUẬT
  Điều 27. Công trình giao thông đô thị
  Điều 28. Công trình cung cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị
  Điều 29. Công trình thông tin - viễn thông
  Điều 30. Công trình cấp - thoát nước
  Điều 31. Bảo trì, duy tu, bảo dưỡng và đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật
  Điều 32. Đối với nghĩa trang
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 33. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
  Điều 34. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
  Điều 35. Kiểm tra, thanh tra, báo cáo và xử lý vi phạm
  Điều 36. Khen thưởng

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.