Quyết định · UBND
Quyết định 25/2024/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/09/2024
- Ngày có hiệu lực
- 15/10/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (10)
- 48/2023/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (17/07/2023)
- 33/2023/NĐ-CP — Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (10/06/2023)
- 90/2020/NĐ-CP — về đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức (13/08/2020)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại
Điều 4. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng
Điều 5. Mức độ đánh giá, xếp loại chất lượng
Chương II — THẨM QUYỀN, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
Điều 6. Thẩm quyền đánh giá theo từng kỳ trong năm
Điều 7. Thẩm quyền đánh giá cuối năm
Điều 8. Thẩm quyền xếp loại chất lượng
Điều 9. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng
Điều 10. Cơ sở đánh giá kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ
Chương III — TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
Mục 1 — TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Điều 11. Trình tự đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý; Phó trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện
Điều 12. Trình tự tổ chức đánh giá đối với Trưởng phòng và tương đương thuộc sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện (kể cả Phó trưởng phòng được giao phụ trách)
Điều 13. Thông báo kết quả đánh giá
Điều 14. Tỷ lệ công việc làm cơ sở đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Điều 15. Tỷ lệ làm cơ sở đánh giá đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Điều 16. Điểm theo từng tiêu chí đánh giá
Mục 2 — XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
Điều 17. Tỷ lệ xếp loại chất lượng Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cuối năm
Điều 18. Xếp loại chất lượng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Điều 19. Xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ
Điều 20. Xếp loại chất lượng hoàn thành nhiệm vụ
Điều 21. Xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Xử lý vi phạm trong đánh giá, xếp loại
Điều 23. Trách nhiệm Sở Nội vụ
Điều 24. Trách nhiệm các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã
Điều 25. Tổ chức thực hiện
Phụ lục — Mẫu bảng điểm đánh giá cán bộ, công chức, viên chức
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.