Quyết định · UBND
Quyết định 2540/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy định cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/11/2011
- Ngày có hiệu lực
- 04/12/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 39/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (20/12/2016)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 83/2009/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (15/10/2009)
- 20/2009/NĐ-CP — Về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (23/02/2009)
- 12/2009/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (12/02/2009)
- 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT — Hướng dẫn về cấp phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, trạm phát sóng di dộng ở đô thị (11/12/2007)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1166/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về cấp phép xây dựng và lắp đặt đối với các công trình trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ CẤP PHÉP XÂY DỰNG TRẠM BTS Điều 4. Các trạm BTS phải xin giấy phép xây dựng Điều 5. Điều kiện khi lắp đặt trạm BTS loại 2 nằm ngoài phạm vi khu vực phải xin giấy phép xây dựng Điều 6. Yêu cầu đối với thiết kế trạm BTS loại 2 Điều 7. Điều kiện để cấp phép xây dựng Điều 8. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng Điều 9. Trình tự, thời gian, thẩm quyền cấp phép xây dựng Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC DOANH NGHIỆP Điều 10. Sở Thông tin và Truyền thông Điều 11. Sở Xây dựng Điều 12. Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 13. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Điều 14. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Điều 15. Ủy ban nhân dân các huyện, thị Điều 16. Các doanh nghiệp viễn thông, các chủ đầu tư xây dựng trạm BTS trên địa bàn tỉnh Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Những quy định về cấp phép xây dựng trạm BTS trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ; trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này nếu có khó khăn vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.