Quyết định · UB

Quyết định 2571/QĐ-UB

V/v “Ban hành quy định xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/07/1997
Ngày có hiệu lực
25/07/1997
Hết hiệu lực
06/08/1998
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (25 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định xét cấp giấy chứng nhận quyền sỏ hữu nhà ở và quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đêu bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Địa chính- Nhà đất, Cục trưởng Cục thuế, Sở Tài chính-Vật giá, Sở xây dựng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà ở, đất ở và các loại đất khác có trách nhiệm kê khai, dăng ký tại UBND xả, phường để được xét cấp giấy chứng nhận quyền sỏ hữu nhà ỏ và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (dưới đây gọi chung là giấy chứng nhận quyền sở hđu nhà ở, quyền sử dụng đất) theo quy định này.
  Điều 2. Tổ chức, hộ gia đình cá nhân dang sử dụng nhà, đất có đủ giấy tờ hợp lệ vê nhà, đất được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất, sau khi đã nộp phí, lệ phí theo đúng quy định hiện hành.
  Điều 3. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà, đất mà Nhà nước đang quản lý hoặc dã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa MNVN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
  Điều 4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà õ, quyền sử dụng đất được cấp theo hai hình thức sau:
  Điều 5. Thẩm quyền ký và cấp giấy chứng nhận:
Chương II — GIẤY TỜ HỢP LỆ VỀ ĐẤT Ở, NHÀ Ở
  Điều 6. Những giấy tờ sau đây về đất ở do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa MNVN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam cấp thì được coi là giấy tờ hợp lệ.
  Điều 7. Nhứng giấy tờ sau đây vê đất ở do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp, sử dụng ổn định từ trước đến nay, không có tranh chấp, không thuộc diên đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà MNVN, Nhà nước CHXHCN Viêt Nam được coi là đất có giấy tờ hợp lệ và được xem xét cụ thể trong từng trường hợp để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hứu nhà ở và quyền sử dụng đất, bao gồm:
Chương III — NHỮNG TRƯỜNG HƠP KHÔNG ĐỦ GIẤY TỜ
  Điều 8. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có đủ giấy tờ hợp lệ vê đất Ồ, nhà ở thì xử lý như sau :
  Điều 9. Đất ở do tổ chức Quân đội cấp và hạn mức đất được xét cấp giấy chứng nhận.
  Điều 10. Phần đất ỏ được xét hợp thức hóa không được quá hạn mức đất ở được quy định tại Điêu 14 của Quy định này (trừ các trường hợp nêu tại khoản 2,3 điêu 8, khoản 2 điêu 9 của Quy định này). PKân diện tích dôi ra trong khuôn viên giao cho chủ hộ sử dụng và giứ nguyên hiện trạng. Nếu chủ hộ có nhu càu chuyển thành đất ỏ và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất thì phải nộp thuế chuyển mục đích sử dụng đất với thuế suất là 40%.
  Điều 11. Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đốỉ với các trường hợp sau : (trừ những trường hợp đất ở đã ển định và có đủ giấy tờ hợp lê)
  Điều 12. Trường hợp đất được giao để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối (từ 18-12-1980 đến trước ngày 15-10- 1993) nhưng tự chuyển đổi mục đích để xây dựng nhà ở nếu phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hứu nhà ở, quýền sử dụng đất và nộp thuế chuyển mục đích sử dụng đất với thuế suất là 40%. Hạn mức đất ở được áp dụng thuế suất trên là 100m2/ 1 hộ đối với khu vực đô thị và 150m2/l hộ đối với khu vực thuộc huyện Hòa vang (cũ). Phần diện tích vượt thì phải nộp 100% tiên sử dụng đất.
  Điều 13. Những trường hợp đã sử dụng đất trước ngày 15- 10- 1993 nhưng không có giấy tờ minh chứng quỳèn sử dụng đất hợp pháp thì xem như là chiếm dụng. Nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất và phải nộp 100% tiên sử dụng đất.
Chương IV — MỨC ĐẤT Ở VÀ XỬ LÝ ĐẤT KHUÔN VIÊN VƯỢT HẠN MỨC
  Điều 14. Mức đất ở tối đa được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đốì với trường hợp nhà ở, đất ở đã sử dụng ổn định trước ngày 15-10-1993 và có khuôn viên quá rộng quy định như sau :
Phần di — ện tích khuôn viên vượt quá hạn mức nói trên thì được coi là đất vườn.
  Điều 15. Khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì diên tích đất ở được xét cấp theo quy định tại điêu 14, trường hợp diện tích đất khuôn viên vượt quá hạn mức nêu trên thì xử lý như sau :
  Điều 16. Trường hợp chủ nhà có đủ giấy tò hợp lệ nhưng diên tích khuôn viên hiện nay lớn hơn diên tích ghi trong hồ sơ gốc (tổng diện tích khuôn viên không vượt quá hạn mức quy định vê đất ở theo Điêu 14 tại Quy định này) thì xử lý như sau :
  Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    Điều 17. ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm :
    Điều 18. Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm :
    Điều 19. Sỏ Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm :
    Điều 20. Cục thuế có trách nhiệm :
  Chương VI — ĐIÊU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 21. Giao trách nhiệm cho Sở Địa chính - Nhà đất tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.
    Điều 22. Bản quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đêu bãi bỏ.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.