Quyết định · UB
Quyết định 4500/1998/QĐ-UB
V/v "Ban hành quy định xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng"
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 06/08/1998
- Ngày có hiệu lực
- 21/08/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 45-CP — Về việc bổ sung Điều 10 của Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị (03/08/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2571/QĐ-UB ngày 25/7/1997 của UBND lâm thời thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết đinh thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hợp pháp. Điều 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà ở, đất ở và các loại đất khác có trách nhiệm kê khai, đăng ký tại UBND phường để được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở về quyền sử dụng đất ở theo quy định này. Điều 3. Tổ chức, hộ gia đình cá nhân đang sử dụng nhà, đất có đủ giấy tờ hợp lệ về nhà, đất được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, sau khi đã nộp phí, lệ phí theo đúng quy định hiện hành. Điều 4. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở, đất ở mà Nhà nước đang quản lý hoặc đã giao cho người khác sử dụng do trước đây thực hiện các chính sách của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời lâm thời Cộng hòa MNVN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam Điều 5. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp đối với các thửa đất có nhà ở. Điều 6. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có sử dụng nhà ở và đất ở tại các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, dọc hành lang hai bên tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B. Chương II — ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN Điều 7. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ sau đây về nhà ở, đất ở do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa MNVN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam cấp thì được coi là giấy tờ hợp lệ. Điều 8. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có đủ giấy tờ hợp lệ về đất ở, nhà ở thì xử lý như sau: Điều 9. Đất ở do Quân đội cấp trước ngày 15/10/ 1993 nếu phù hợp với quy hoạch, không tranh chấp và hạn mức đất ở được xét cấp giấy chứng nhận cho từng trường hợp cụ thể như sau: Điều 10. Trường hợp đất được giao.để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối (từ 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/ 1993) nhưng tự chuyển đổi mục đích để xây dựng nhà ở nếu phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và nộp thuế chuyển mục đích sử dụng đất với thuế suất là 40%. Hạn mức đất ở được áp dụng thuế suất trên không quá 50% hạn mức đất ở quy định tại điều 14 của quy định này. Phần diện tích vượt thì phải nộp 100% tiền sử Điều 11. Những trường hợp sử dụng nhà ở, đất ở không có đủ giấy tờ hợp lệ (quy định tại điều 8,9,10) khi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở phải được UBND phường xác nhận và kèm theo một trong các giấy tờ dưới đây để chứng minh thời điểm sử dụng đất: Điều 12. Việc nộp tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và được xử lý như sau: Điều 13. Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đối với các trường hợp sau: Chương III — MỨC ĐẤT Ở VÀ XỬ LÝ ĐẤT KHUÔN VIÊN Điều 14. Mức đất ở tối đa được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp nhà ở, đất ở có đủ giấy tờ hợp lệ, sử dụng ổn định trước ngày 15/10/ 1993 nhưng có khuôn viên quá rộng thì hạn mức đất ở như sau: (trừ các trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định thì không áp dụng hạn mức này). Điều 15. Phần diện tích khuôn viên vượt quá hạn mức quy định tại điều 14 thì được coi là đất vườn vẫn giao cho chủ hộ sử dụng và giữ nguyên hiên trạng. Nếu chủ hộ có nhu cầu chuyển thành đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng thì phải nộp thuế, chuyển mục đích sử dụng đất với thuế suất là 40% (theo Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất). Mức đất ở được phép chuyển mục đích sử dụng tối đa không quá 3 lần hạn mức đất quy định tại điều 14. Điều 16. Trường hợp chủ nhà có đủ giấy tờ hợp lệ nhưng diện tích đất khuôn viên hiện nay lớn hơn diện tích đất ghi trong hồ sơ gốc (tổng diện tích khuôn viên không vượt quá hạn mức đất ở quy định tại điều 14 Quy định này) thì xử lý như sau: Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. UBND xã, phường có trách nhiệm: Điều 18. UBND quận, huyện có trách nhiệm: Điều 19. Sở Xây dựng có trách nhiệm: Điều 20. Cục Thuế có trách nhiêm: Điều 21. Sở ĐC-NĐ có trách nhiệm: Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Giao trách nhiệm cho Sở ĐC-NĐ hướng dẫn triển khai thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, các ngành phản ánh về sở ĐC-NĐ tổng hợp báo cáo UBND thành phố xem xét bổ sung, sửa đổi./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.