Quyết định · UBND

Quyết định 26/2017/QĐ-UBND

Ban hành Quy định rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư cho các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
19/05/2017
Ngày có hiệu lực
29/05/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (21 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư cho các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017 và bãi bỏ Điều 5 của Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy chế phối hợp trong việc xác định nghĩa vụ tài chính khi thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
Chương II — QUY ĐỊNH THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC ĐẦU TƯ THỰC HIỆN DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
  Mục 1 — Thời gian quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 3. Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh (không áp dụng với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp)
  Mục 2 — Thời gian cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư
    Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (không áp dụng với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp)
    Điều 5. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (không áp dụng với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp)
    Điều 6. Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đầu tư (không áp dụng với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp)
  Mục 3 — Quy định thời gian giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất,
    Điều 7. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất và thực hiện giao đất, cho thuê đất
    Điều 8. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất và thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất (không áp dụng đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp)
  Mục 4 — Thời gian giải quyết thụ tục về môi trường
    Điều 9. Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (không áp dụng với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp)
    Điều 10. Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường (không áp dụng với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp)
  Mục 5 — Thời gian giải quyết thủ tục phòng cháy và chữa cháy
    Điều 11. Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
    Điều 12. Cấp phép xây dựng công trình dự án (không áp dụng với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp)
  Mục 6 — Thời gian giải quyết thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất
    Điều 13. Đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất vào giấy chứng nhận đã cấp
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 14. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 15. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 16. Trách nhiệm của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
  Điều 17. Trách nhiệm Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
  Điều 18. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.