Quyết định · UBND
Quyết định 26/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/09/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 31/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh (08/07/2021)
- 31/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh (08/07/2021)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 52/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi Cơ quan ban hành Ủy ban nhân dân tỉnh (31/10/2024)
- 30/2022/QĐ-UBND — Bãi bỏ một số nội dung của Quy chế Thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 của UBND tỉnh Quảng Ngãi (04/08/2022)
- 31/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Thi đua, khen thưởng ban hành kèm theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2018 của UBND tỉnh (08/07/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 08/2017/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (27/10/2017)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, khen thưởng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp thuộc khối thi đua của tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA Điều 4. Hình thức tổ chức phong trào thi đua Điều 5. Nội dung, phương pháp tổ chức phong trào thi đua Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng Điều 7. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân Điều 8. Danh hiệu thi đua đối với tập thể Điều 9. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG Điều 10. Giấy khen Điều 11. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 12. Tỷ lệ xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho tập thể, cá nhân đạt thành tích hàng năm Điều 13. Khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt giải thưởng, thành tích cao Điều 14. Huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Kỷ niệm chương, Huy hiệu, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG Điều 15. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Điều 16. Quy định về tuyến trình khen thưởng Điều 17. Quy định về hiệp y khen thưởng Điều 18. Quy định về thời điểm nhận hồ sơ, thời gian thẩm định trình khen thưởng Điều 19. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Điều 20. Trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG Điều 21. Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh Điều 22. Hội đồng thi đua, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh Điều 23. Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp huyện, thành phố Điều 24. Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp xã, phường, thị trấn Điều 25. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, MỨC TIỀN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI Điều 26. Quỹ thi đua, khen thưởng Điều 27. Sử dụng và quản lý Quỹ Thi đua, Khen thưởng Điều 28. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.