Quyết định · UBND

Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/09/2018
Ngày có hiệu lực
01/10/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, khen thưởng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các doanh nghiệp, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp thuộc khối thi đua của tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 4. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
  Điều 5. Nội dung, phương pháp tổ chức phong trào thi đua
  Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng
  Điều 7. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân
  Điều 8. Danh hiệu thi đua đối với tập thể
  Điều 9. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 10. Giấy khen
  Điều 11. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 12. Tỷ lệ xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho tập thể, cá nhân đạt thành tích hàng năm
  Điều 13. Khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt giải thưởng, thành tích cao
  Điều 14. Huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Kỷ niệm chương, Huy hiệu, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ  XÉT DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Điều 15. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Điều 16. Quy định về tuyến trình khen thưởng
  Điều 17. Quy định về hiệp y khen thưởng
  Điều 18. Quy định về thời điểm nhận hồ sơ, thời gian thẩm định trình khen thưởng
  Điều 19. Thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
  Điều 20. Trao tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ HỘI ĐỒNG
  Điều 21. Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh
  Điều 22. Hội đồng thi đua, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh
  Điều 23. Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp huyện, thành phố
  Điều 24. Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp xã, phường, thị trấn
  Điều 25. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp
Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG, MỨC TIỀN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
  Điều 26. Quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 27. Sử dụng và quản lý Quỹ Thi đua, Khen thưởng
  Điều 28. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 29. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.