Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 26/2022/TT-BGTVT
Quy định về ban hành văn bản quy phạm pháp luật của bộ giao thông vận tải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/10/2022
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 19/2025/TT-BXD — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (09/07/2025)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 47/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2016/TT-BGTVT ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải (07/12/2017)
- 21/2016/TT-BGTVT — Quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải (25/08/2016)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 56/2022/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (24/08/2022)
- 154/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (31/12/2020)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 03/2012/UBTVQH13 — Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật (16/04/2012)
- 01/2012/UBTVQH13 — Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (22/03/2012)
Bố cục (44 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Chương II — LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Mục 1 — LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 5. Các trường hợp lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Kế hoạch lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Cơ quan, tổ chức tham gia trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 9. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Mục 2 — LẬP DANH MỤC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Điều 10. Lập danh mục văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh, nghị quyết do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo
Điều 11. Văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh, nghị quyết không do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo
Điều 12. Lập danh mục văn bản quy định chi tiết nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo
Chương III — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 13. Thời gian lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Chương trình)
Điều 14. Hồ sơ đăng ký Chương trình
Điều 15. Ban hành Chương trình
Điều 16. Điều chỉnh Chương trình
Chương IV — SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 17. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập
Điều 18. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Điều 19. Cơ quan chủ trì soạn thảo
Điều 20. Cơ quan tham mưu trình
Điều 21. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 22. Hồ sơ cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 23. Nhiệm vụ của cơ quan tham mưu trình
Điều 24. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Mục 2 — THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
Điều 26. Hồ sơ thẩm định
Điều 27. Nội dung và thời hạn thẩm định
Mục 3 — BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 28. Xin ý kiến Thứ trưởng đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 29. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các Cục chủ trì soạn thảo
Điều 30. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình đồng thời là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng
Điều 31. Trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 32. Xử lý văn bản sau khi trình
Điều 33. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Mục 4 — CÔNG KHAI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 34. Đăng Công báo và đăng tải thông tư
Điều 35. Cung cấp thông tin và xây dựng thông cáo báo chí
Điều 36. Công bố thủ tục hành chính
Điều 37. Công khai thủ tục hành chính
Điều 38. Dịch văn bản quy phạm pháp luật
Chương V — HỢP NHẤT VĂN BẢN, PHÁP ĐIỂN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 39. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Điều 40. Đăng văn bản hợp nhất trên Công báo và Cổng thông tin điện tử
Điều 41. Trách nhiệm thực hiện pháp điển quy phạm pháp luật
Điều 42. Quy trình cập nhật kết quả pháp điển quy phạm pháp luật
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Hiệu lực thi hành
Điều 44. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.