Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 21/2016/TT-BGTVT
Quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/08/2016
- Ngày có hiệu lực
- 15/10/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 47/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2016/TT-BGTVT ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải (07/12/2017)
- 47/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2016/TT-BGTVT ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải (07/12/2017)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 26/2022/TT-BGTVT — Quy định về ban hành văn bản quy phạm pháp luật của bộ giao thông vận tải (20/10/2022)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 58/2013/TT-BGTVT — Quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải (30/12/2013)
- 25/2011/TT-BGTVT — Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải (09/04/2011)
Hướng dẫn thi hành (14)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 59/2012/NĐ-CP — Theo dõi tình hình thi hành pháp luật (23/07/2012)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 68/2006/QH11 — Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (29/06/2006)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 48/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (14/05/2013)
- 107/2012/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (20/12/2012)
- 59/2012/NĐ-CP — Theo dõi tình hình thi hành pháp luật (23/07/2012)
- 55/2011/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế (04/07/2011)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 68/2006/QH11 — Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật (29/06/2006)
Bố cục (81 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Chương II — XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 5. Các trường hợp phải lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Cơ quan, tổ chức tham gia trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Mục 2 — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 9. Thời gian lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 10. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế trong việc lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 11. Hồ sơ đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Điều chỉnh Chương trình
Mục 3 — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TRONG ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 13. Xây dựng nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Đánh giá tác động của chính sách
Điều 15. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách
Điều 16. Sử dụng thông tin khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
Điều 17. Trách nhiệm xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
Mục 4 — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 18. Căn cứ ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 19. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Điều 20. Cơ quan chủ trì soạn thảo
Điều 21. Cơ quan tham mưu trình
Điều 22. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo
Điều 23. Nhiệm vụ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 24. Đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 25. Hồ sơ cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 26. Tiếp nhận, xử lý dự thảo văn bản do cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ
Điều 27. Đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết
Mục 5 — THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
Điều 29. Hồ sơ thẩm định
Điều 30. Nội dung và thời hạn thẩm định
Chương III — BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 31. Xin ý kiến Thứ trưởng đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 32. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Tổng cục, Cục chủ trì soạn thảo
Điều 33. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình đồng thời là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng
Điều 34. Trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 35. Xử lý văn bản sau khi trình
Điều 36. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng ký ban hành theo thẩm quyền và phát hành văn bản
Điều 37. Trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ phân công
Điều 38. Xây dựng thông tư có nội dung đơn giản
Điều 39. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 40. Dịch văn bản quy phạm pháp luật
Chương IV — HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 41. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Điều 42. Đăng văn bản hợp nhất trên Công báo và Cổng thông tin điện tử
Chương V — THÔNG CÁO BÁO CHÍ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÔNG BỐ, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Mục 1 — THÔNG CÁO BÁO CHÍ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 43. Cung cấp thông tin xây dựng thông cáo báo chí
Điều 44. Xây dựng thông cáo báo chí
Mục 2 — CÔNG BỐ, CÔNG KHAI, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 45. Thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 46. Thẩm quyền, phạm vi công bố thủ tục hành chính
Điều 47. Công bố thủ tục hành chính
Điều 48. Niêm yết công khai các thủ tục hành chính
Điều 49. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đối với quy định về thủ tục hành chính
Chương VI — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 50. Mục đích kiểm tra văn bản
Điều 51. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 52. Căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra
Điều 53. Phương thức kiểm tra văn bản
Điều 54. Công bố kết quả xử lý văn bản
Điều 55. Gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra
Điều 56. Kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Điều 57. Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản
Mục 2 — TỰ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CÁC TỔNG CỤC, CỤC BAN HÀNH
Điều 58. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
Điều 59. Xử lý văn bản trái pháp luật
Mục 3 — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN
Điều 60. Thẩm quyền kiểm tra văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Điều 61. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền
Điều 62. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực
Điều 63. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 64. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Mục 4 — CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT
Điều 65. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 66. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật
Điều 67. Bãi bỏ văn bản trái pháp luật
Điều 68. Đính chính văn bản
Mục 5 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI BAN HÀNH VĂN BẢN ĐƯỢC KIỂM TRA
Điều 69. Nhiệm vụ của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra
Điều 70. Quyền hạn của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra
Điều 71. Xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật
Điều 72. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
Chương VII — THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 73. Nội dung theo dõi thi hành pháp luật
Điều 74. Trách nhiệm theo dõi thi hành pháp luật
Điều 75. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Chương VIII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 76. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Điều 77. Báo cáo về công tác giải quyết thủ tục hành chính
Điều 78. Báo cáo theo dõi thi hành pháp luật
Điều 79. Báo cáo về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 80. Hiệu lực thi hành
Điều 81. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.