Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 21/2016/TT-BGTVT

Quy định về xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/08/2016
Ngày có hiệu lực
15/10/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (81 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 4. Kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Chương II — XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Mục 1 — LẬP ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 5. Các trường hợp phải lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 6. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 8. Cơ quan, tổ chức tham gia trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  Mục 2 — LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 9. Thời gian lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 10. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế trong việc lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 11. Hồ sơ đăng ký xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 12. Điều chỉnh Chương trình
  Mục 3 — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TRONG ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 13. Xây dựng nội dung chính sách trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 14. Đánh giá tác động của chính sách
    Điều 15. Phương pháp đánh giá tác động của chính sách
    Điều 16. Sử dụng thông tin khi xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
    Điều 17. Trách nhiệm xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách
  Mục 4 — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 18. Căn cứ ban hành văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 19. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 20. Cơ quan chủ trì soạn thảo
    Điều 21. Cơ quan tham mưu trình
    Điều 22. Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo
    Điều 23. Nhiệm vụ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 24. Đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 25. Hồ sơ cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 26. Tiếp nhận, xử lý dự thảo văn bản do cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ
    Điều 27. Đề xuất và lập danh mục văn bản quy định chi tiết
  Mục 5 — THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
    Điều 29. Hồ sơ thẩm định
    Điều 30. Nội dung và thời hạn thẩm định
Chương III — BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 31. Xin ý kiến Thứ trưởng đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 32. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Tổng cục, Cục chủ trì soạn thảo
  Điều 33. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình đồng thời là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng
  Điều 34. Trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 35. Xử lý văn bản sau khi trình
  Điều 36. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng ký ban hành theo thẩm quyền và phát hành văn bản
  Điều 37. Trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ phân công
  Điều 38. Xây dựng thông tư có nội dung đơn giản
  Điều 39. Thẩm quyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 40. Dịch văn bản quy phạm pháp luật
Chương IV — HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 41. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 42. Đăng văn bản hợp nhất trên Công báo và Cổng thông tin điện tử
Chương V — THÔNG CÁO BÁO CHÍ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÔNG BỐ, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  Mục 1 — THÔNG CÁO BÁO CHÍ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    Điều 43. Cung cấp thông tin xây dựng thông cáo báo chí
    Điều 44. Xây dựng thông cáo báo chí
  Mục 2 — CÔNG BỐ, CÔNG KHAI, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
    Điều 45. Thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính
    Điều 46. Thẩm quyền, phạm vi công bố thủ tục hành chính
    Điều 47. Công bố thủ tục hành chính
    Điều 48. Niêm yết công khai các thủ tục hành chính
    Điều 49. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đối với quy định về thủ tục hành chính
Chương VI — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
    Điều 50. Mục đích kiểm tra văn bản
    Điều 51. Nội dung kiểm tra văn bản
    Điều 52. Căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra
    Điều 53. Phương thức kiểm tra văn bản
    Điều 54. Công bố kết quả xử lý văn bản
    Điều 55. Gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra
    Điều 56. Kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
    Điều 57. Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản
  Mục 2 — TỰ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI, CÁC TỔNG CỤC, CỤC BAN HÀNH
    Điều 58. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
    Điều 59. Xử lý văn bản trái pháp luật
  Mục 3 — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO THẨM QUYỀN
    Điều 60. Thẩm quyền kiểm tra văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
    Điều 61. Quy trình thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền
    Điều 62. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực
    Điều 63. Thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
    Điều 64. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
  Mục 4 — CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT
    Điều 65. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật
    Điều 66. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật
    Điều 67. Bãi bỏ văn bản trái pháp luật
    Điều 68. Đính chính văn bản
  Mục 5 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI BAN HÀNH VĂN BẢN ĐƯỢC KIỂM TRA
    Điều 69. Nhiệm vụ của cơ quan, người ban hành văn bản được kiểm tra
    Điều 70. Quyền hạn của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra
    Điều 71. Xem xét, xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật
    Điều 72. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
Chương VII — THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
  Điều 73. Nội dung theo dõi thi hành pháp luật
  Điều 74. Trách nhiệm theo dõi thi hành pháp luật
  Điều 75. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Chương VIII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
  Điều 76. Báo cáo về công tác soạn thảo, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 77. Báo cáo về công tác giải quyết thủ tục hành chính
  Điều 78. Báo cáo theo dõi thi hành pháp luật
  Điều 79. Báo cáo về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 80. Hiệu lực thi hành
  Điều 81. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.