Nghị định · Chính phủ
Nghị định 263/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/10/2025
- Ngày có hiệu lực
- 14/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (3)
- 92/2026/NQ-HĐND — Ban hành quy định về cơ chể, chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng của thành phố Hà Nội (27/01/2026)
- 37/2025/TT-BKHCN — Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác (28/11/2025)
- 73/2025/NQ-HĐND — Quy định cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao và thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao (27/11/2025)
Thay thế / bãi bỏ (4)
- 18/2024/NĐ-CP — Về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ (21/02/2024)
- 27/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ và Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam (01/03/2020)
- 87/2014/NĐ-CP — Quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam (22/09/2014)
- 40/2014/NĐ-CP — Quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ (12/05/2014)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 93/2025/QH15 — Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo (27/06/2025)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
- 06/2022/QH15 — Luật Thi đua, Khen thưởng (15/06/2022)
Bố cục (55 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP
Điều 4. Đối tượng thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Điều 5. Nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Điều 6. Cơ chế tự kiểm soát trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Mục 2 — TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Điều 7. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy
Điều 8. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động
Điều 9. Nhân sự đồng cơ hữu trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Mục 3 — TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ TÀI CHÍNH
Điều 10. Nguồn tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Điều 11. Chi thường xuyên giao tự chủ
Điều 12. Chi thường xuyên không giao tự chủ
Điều 13. Phân phối kết quả tài chính trong năm
Điều 14. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tiền lương và thu nhập
Mục 4 — TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ HỢP TÁC QUỐC TẾ, LIÊN DOANH, LIÊN KẾT
Điều 15. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hợp tác quốc tế
Điều 16. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về huy động vốn và vay vốn tín dụng
Điều 17. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý, sử dụng tài sản công và liên doanh, liên kết
Mục 5 — TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP ĐẶC THÙ
Điều 18. Cơ chế đặc thù về tài chính đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù
Điều 19. Cơ chế đặc thù về tổ chức bộ máy đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù
Điều 20. Quy định đặc thù về biên chế và nhân sự đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù
Chương III — TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP THÀNH LẬP HOẶC THAM GIA THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP, THAM GIA GÓP VỐN VÀO DOANH NGHIỆP ĐỂ THƯƠNG MẠI HÓA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Điều 21. Đối tượng thực hiện thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
Điều 22. Các loại tài sản của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được sử dụng để thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp
Điều 23. Thẩm quyền quyết định việc thành lập, tham gia thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
Điều 24. Đề án thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
Điều 25. Phê duyệt đề án thành lập, tham gia thành lập doanh nghiệp, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp
Điều 26. Viên chức là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tại doanh nghiệp
Điều 27. Viên chức tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp
Điều 28. Trách nhiệm quản lý viên chức
Điều 29. Nghĩa vụ của viên chức là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tại doanh nghiệp, viên chức tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp
Chương IV — CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NHÂN LỰC, NHÂN TÀI TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Mục 1 — CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 30. Chức danh khoa học và chức danh công nghệ
Điều 31. Tuyển dụng vào viên chức đối với cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Điều 32. Bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác
Điều 33. Nâng lương vượt bậc đối với cá nhân có thành tích trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Điều 34. Ưu đãi đối với cá nhân có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoạt động trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Điều 35. Tài trợ nghiên cứu viên sau tiến sĩ, nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ, học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ
Điều 36. Tài trợ nhà khoa học xuất sắc có thành tích nổi bật trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Điều 37. Ưu đãi chuyên gia, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài
Điều 38. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mục 2 — CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NHÀ KHOA HỌC TRẺ TÀI NĂNG, KỸ SƯ TRẺ TÀI NĂNG
Điều 39. Nhà khoa học trẻ tài năng
Điều 40. Kỹ sư trẻ tài năng
Mục 3 — THU HÚT, TRỌNG DỤNG NHÂN TÀI VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 41. Chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Chương V — GIẢI THƯỞNG CỦA BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VÀ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Mục 1 — ĐẶT GIẢI THƯỞNG VÀ TỔ CHỨC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 42. Quy định về việc đặt giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Điều 43. Thẩm quyền, trách nhiệm đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mục 2 — GIẢI THƯỞNG CỦA BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 44. Tổ chức xét tặng giải thưởng của bộ, ngành, địa phương về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Điều 45. Điều kiện xét tặng giải thưởng của bộ, ngành, địa phương về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Điều 46. Tiêu chuẩn xét tặng giải thưởng của bộ, ngành, địa phương về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Điều 47. Hồ sơ, quy trình và thủ tục xét tặng giải thưởng của bộ, ngành, địa phương về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Điều 48. Thành phần và nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng của bộ, ngành, địa phương về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Điều 49. Quyền lợi và trách nhiệm của cá nhân, tập thể là tác giả, đồng tác giả được tặng giải thưởng của bộ, ngành, địa phương về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Mục 3 — GIẢI THƯỞNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 50. Thủ tục đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Điều 51. Thủ tục đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân không cư trú, không hoạt động tại Việt Nam
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52. Điều khoản áp dụng chính sách
Điều 53. Hiệu lực thi hành
Điều 54. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều 55. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.