Nghị định · Chính phủ

Nghị định 267/2026/NĐ-CP

Quy định chi tiết việc áp dụng hình thức kỷ luật và bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
01/07/2026
Ngày có hiệu lực
01/07/2026

Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (29 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Đối tượng bị xử lý kỷ luật, chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — XỬ LÝ KỶ LUẬT
    Điều 4. Các trường hợp loại trừ kỷ luật, miễn kỷ luật, giảm nhẹ mức kỷ luật
    Điều 5. Áp dụng hình thức kỷ luật trong trường hợp bị kỷ luật đảng
    Điều 6. Áp dụng hình thức kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi gây lãng phí ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, lĩnh vực thuộc thẩm quyền được giao quản lý, phụ trách
    Điều 7. Áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí
    Điều 8. Áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí
  Mục 2 — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
    Điều 9. Nguyên tắc xác định thiệt hại và bồi thường thiệt hại
    Điều 10. Thiệt hại đối với hậu quả làm tăng chi ngân sách nhà nước
    Điều 11. Thiệt hại đối với hậu quả gây thất thoát ngân sách nhà nước, nguồn vốn của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
    Điều 12. Thiệt hại đối với hậu quả phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để phá dỡ công trình xây dựng hình thành từ dự án đầu tư
    Điều 13. Thiệt hại đối với hậu quả dự án bị kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện so với thời gian, tiến độ đã được phê duyệt
    Điều 14. Thiệt hại đối với hậu quả gây thất thoát tài sản công
    Điều 15. Thiệt hại đối với hậu quả gây hư hỏng tài sản công
    Điều 16. Thiệt hại đối với hậu quả làm phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để bảo quản, bảo vệ, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa do không xử lý kịp thời đối với tài sản công không được sử dụng
    Điều 17. Thiệt hại đối với hậu quả phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để xử lý, khôi phục, phục hồi, bồi thường thiệt hại
    Điều 18. Thiệt hại đối với hậu quả gây thất thoát tài nguyên, năng lượng
    Điều 19. Thiệt hại đối với hậu quả phát sinh nghĩa vụ tài chính khác của Nhà nước
    Điều 20. Thiệt hại đối với hậu quả thất thoát, mất vốn nhà nước tại doanh nghiệp
    Điều 21. Thiệt hại đối với hậu quả tài sản công không được đưa vào sử dụng
    Điều 22. Thiệt hại đối với hậu quả làm giảm thu ngân sách nhà nước
    Điều 23. Trình tự, thủ tục xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại
    Điều 24. Thẩm quyền ra quyết định về bồi thường thiệt hại
    Điều 25. Ra quyết định về bồi thường thiệt hại
    Điều 26. Thực hiện bồi thường, tạm hoãn thực hiện bồi thường
    Điều 27. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bồi thường thiệt hại
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 28. Xử lý chuyển tiếp
  Điều 29. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.