Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 268/2002/QĐ-NHNN
Về việc phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty xây dựng ngân hàng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/04/2002
- Ngày có hiệu lực
- 16/04/2002
- Hết hiệu lực
- 04/09/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 18/2013/TT-NHNN — Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành (22/07/2013)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- Không số — Doanh nghiệp Nhà nước (20/04/1995)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- Không số — Doanh nghiệp Nhà nước (20/04/1995)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Phê chuẩn bản Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Xây dựng Ngân hàng kèm theo Quyết định này gồm 8 Chương, 27 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 517/2000/QĐ-NHNN9 ngày 18/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Công ty Xây dựng Ngân hàng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Công ty Xây dựng Ngân hàng (sau đây gọi tắt là Công ty) là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 03/QĐ-NH15 ngày 20/1/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Công ty thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau: Điều 3. Công ty có: Điều 4. Công ty chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 5. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam. Điều 6. Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài sản và các nguồn lực khác được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật. Điều 7. Trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, Công ty có quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố, nhượng bán và thanh lý tài sản thuộc Công ty, trừ những tài sản là toàn bộ dây chuyền công nghệ chính theo quy định của cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật thì phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép. Đối với đất đai, thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 8. Công ty có quyền tổ chức quản lý kinh doanh như sau: Điều 9. Công ty có quyền quản lý tài chính như sau: Điều 10. Công ty có nghĩa vụ quản lý sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn được Nhà nước giao. Sử dụng có hiệu quả đất đai, tài sản và các nguồn lực khác theo quy định của Nhà nước. Điều 11. Công ty có nghĩa vụ: Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm có: Điều 13. Điều 14. Giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau: Điều 15. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của Công ty, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của Công ty và thực hiện việc bảo vệ lợi ích đó. Văn phòng đại diện không được tiến hành các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh. Điều 16. Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty, có Trưởng Chi nhánh, có kế toán, thủ quỹ, cán bộ kỹ thuật và các nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh, có con dấu theo quy định của pháp luật. Điều 17. Giám đốc Công ty có các quyền đối với các Văn phòng đại diện, Chi nhánh như sau: Điều 18. Trưởng Chi nhánh có trách nhiệm và quyền hạn như sau: Điều 19. Đại hội công nhân viên chức của Công ty là hình thức trực tiếp để người lao động tham gia quản lý Công ty. Đại hội công nhân viên chức có các quyền sau: Điều 20. Đại hội công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam. Điều 21. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập thực hiện chế độ quản lý và hạch toán theo quy định của Nhà nước, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanh nghiệp Nhà nước, các quy định khác của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty. Điều 22. Vốn Điều lệ của Công ty là: 2.773.332.791 đ Điều 23. Việc tổ chức lại Công ty do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. Điều 24. Việc giải thể Công ty do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. Khi có quyết định giải thể Công ty, Ngân hàng Nhà nước thành lập Hội đồng giải thể. Số tài sản của Công ty bị giải thể sẽ dùng để thanh toán các khoản phải trả theo quy đinh của pháp luật, số tài sản còn lại thuộc quyền sở hữu của Nhà nước. Điều 25. Nếu Công ty mất khả năng thanh toán nợ đến hạn sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết thì xử lý theo pháp luật về phá sản doanh nghiệp. Điều 26. Điều lệ này áp dụng cho Công ty Xây dựng Ngân hàng. Tất cả các cá nhân, đơn vị thuộc Công ty chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này. Điều 27. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Điều lệ này, Giám đốc Công ty đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.