Quyết định · UBND

Quyết định 27/2008/QĐ-UBND

Ban hành qui chế quản lý khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
17/10/2008
Ngày có hiệu lực
27/10/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (60 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Qui chế quản lý khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Yên Bái; Trưởng ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái; Các nhà đầu tư trong khu công nghiệp phía Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH YÊN BÁI
  Điều 3. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái (sau đây gọi tắt là Ban quản lý) được thành lập và hoạt động theo Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1397/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái. Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với khu công nghiệp được quy định tại Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.
  Điều 4. Quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với khu công nghiệp của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái cụ thể như sau:
Chương III — CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY PHÁT TRIỂN VÀ
  Điều 5. Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp có các  nghĩa vụ và quyền hạn đối với khu công nghiệp như sau:
Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG KHU CÔNG NGHIỆP PHÍA NAM
  Điều 6. Các lĩnh vực được khuyến khích hoạt động đầu tư trong khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái:
  Điều 8. Nhà đầu tư thực hiện việc đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong khu công nghiệp tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái.
  Điều 9. Thời hạn sử dụng đất của nhà đầu tư trong khu công nghiệp được qui định cụ thể trong Giấy chứng nhận đầu tư. Khi kết thúc thời hạn, nhà đầu tư có thể làm đơn xin gia hạn và gửi đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư để được điều chỉnh thời hạn hoạt động, nhưng tổng thời hạn hoạt động không được quá thời hạn hoạt động có hiệu lực của Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái và không được vượt quá 70 năm.
  Điều 10. Mọi thay đổi về hoạt động của nhà đầu tư trong khu công nghiệp so với Giấy chứng nhận đầu tư phải được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
  Điều 11. Nhà đầu tư trong khu công nghiệp phải chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Chương V — SỬ DỤNG ĐẤT, CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
  Điều 12. Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái chỉ đạo việc thực hiện thu hồi đất đối với diện tích đất được phê duyệt quy hoạch chi tiết để xây dựng các khu chức năng trong khu công nghiệp và giao 01 lần cho Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp để tổ chức triển khai xây dựng và phát triển khu công nghiệp; Thực hiện việc giao lại đất cho thuê đất cho các nhà đầu tư có nhu cầu sử dụng đất và để tái định cư cho các hộ gia đình bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  Điều 13. Ban quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp lập hồ sơ giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai, quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ đất đã được giao theo đúng mục đích sử dụng đất và phù hợp với quy hoạch khu công nghiệp đã được phê duyệt.
  Điều 14. Địa điểm xây dựng nhà máy trong khu công nghiệp do nhà đầu tư lựa chọn và đăng ký với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp, dưới sự giám sát của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái và phải  phù hợp với quy hoạch phát triển của khu công nghiệp đã được phê duyệt.
  Điều 15. Sau khi nhà đầu tư đã lựa chọn được vị trí và diện tích thích hợp để xây dựng nhà máy, đạt tiêu chuẩn phù hợp với quy hoạch khu công nghiệp, nhà đầu tư có thể tiến hành ký hợp đồng sơ bộ với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp để đặt cọc tiền giữ chỗ.
  Điều 16. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư ký hợp đồng chính thức với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp để được giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê hoặc nhận chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, tài sản trên đất để thực hiện dự án.
  Điều 17. Thời hạn thuê đất để xây dựng nhà xưởng hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn được ghi trong hợp đồng phù hợp với thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư.
  Điều 18. Trường hợp nhà đầu tư được gia hạn hoạt động, thì nhà đầu tư được tiếp tục thuê đất, thuê nhà xưởng tương ứng với thời hạn được gia hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư. Giá tiền thuê đất, thuê nhà xưởng trong thời gian được gia hạn do nhà đầu tư và Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp thoả thuận trên cơ sở hợp đồng mới được ký kết.
  Điều 19. Nếu việc xây dựng công trình nhà xưởng đòi hỏi phải phân kỳ sử dụng đất, Nhà đầu tư vẫn được thuê một lần toàn bộ diện tích đất cần thiết để hình thành nhà xưởng, nhưng phải có kế hoạch xây dựng, sử dụng hết lô đất trong thời hạn tối đa là 24 tháng. Nhà đầu tư trong khu công nghiệp phải gửi kế hoạch phân kỳ sử dụng đất được thuê về Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp và Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái. Nếu vì lý do bất khả kháng hoặc lý do chính đáng khác, mà không hoàn thành kế hoạch sử dụng đất đã cam kết thì ít nhất 30 (ba mươi) ngày, trước khi kết thúc thời hạn quy định, nhà đầu tư phải xin gia hạn sử dụng đất. Quá thời hạn quy định và trong trường hợp hợp đồng không được phép gia hạn thì phần đất chưa sử dụng sẽ bị thu hồi.
  Điều 20. Việc thẩm định thiết kế xây dựng các công trình trong khu công nghiệp được thực hiện theo các quy định xây dựng cơ bản hiện hành.
  Điều 21. Các đường ranh giới giữa các nhà máy, giới hạn xây dựng trong từng lô đất, điểm đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật của các nhà máy và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật chung của toàn khu công nghiệp, do Ban Quản lý các khu công nghiệp và Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp xác định.
  Điều 22. Khi thiết kế và xây dựng nhà xưởng, phải đảm bảo mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo các quy định của pháp luật về xây dựng và quy hoạch phát triển khu công nghiệp đã được phê duyệt.
  Điều 23. Trong quá trình xây dựng do nhu cầu thi công, nếu phải phá dỡ toàn bộ hoặc một phần các công trình công cộng trong phạm vi cho phép (kể cả công trình hạ tầng kỹ thuật, chặt hạ cây xanh, đào hè đường…) hoặc cần sử dụng các công trình và các tiện ích công cộng (vỉa hè, điện, nước, đường giao thông...) thì nhà đầu tư phải thoả thuận trước với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp về thời hạn, giá trị đền bù, phương thức thanh toán, phục hồi nguyên trạng công trình và các điều kiện khác nếu có.
  Điều 24. Đất đã được giao, cho thuê, cho thuê lại để đưa vào sử dụng theo mục đích đã ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư, khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng đất, nhà đầu tư phải thoả thuận lại với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp và báo cáo với Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh Yên Bái để làm lại các thủ tục liên quan khác.
  Điều 25. Nhà xưởng đã thuê hoặc mua được sử dụng vào mục đích đã ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư, khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng thì nhà đầu tư phải đăng ký lại với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp và báo cáo với Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái.
  Điều 26. Trong thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đầu tư, sau khi được cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư chấp thuận, nhà đầu tư có thể chuyển nhượng tài sản trên đất thuê hoặc tài sản lắp đặt trong nhà xưởng thuê hoặc mua của Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp cho Nhà đầu tư khác, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam. Bên được chuyển nhượng có quyền và trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng mà bên chuyển nhượng đã ký kết với Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp.
Chương VI — CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN VÀ NGOẠI HỐI
  Điều 27. Các nhà đầu tư trong khu công nghiệp phía Nam có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước, và chịu sự kiểm tra tài chính của cơ quan tài chính Việt Nam. Người lao động trong khu công nghiệp phải nộp thuế thu nhập theo quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của  pháp luật đối với người có thu nhập cao.
  Điều 28. Các nhà đầu tư trong khu công nghiệp phía Nam
  Điều 29. Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép kế toán về giá trị là đồng Việt Nam hoặc có thể sử dụng một đơn vị tiền tệ nước ngoài do nhà đầu tư đề nghị và được Bộ Tài chính chấp thuận. Trường hợp chứng từ kế toán ghi bằng đơn vị tiền tệ khác thì phải quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào, do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
  Điều 30. Các nhà đầu tư trong khu công nghiệp nộp thuế, nộp các loại phí và lệ phí bằng tiền Việt Nam hoặc một đồng tiền nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp nộp bằng tiền nước ngoài, thì quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn, theo tỷ giá mua vào do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp.
  Điều 31. Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư đến hết ngày 31 tháng 12 của năm đó. Quí tính từ ngày 01 tháng đầu của quí đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quí.
  Điều 32. Các nhà đầu tư trong khu công nghiệp phải lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ báo cáo kế toán đã đăng ký và được chấp thuận.
  Điều 33. Các nhà đầu tư trong khu công nghiệp phải thực hiện kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế toán để xác định số thực về tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền mặt, tiền gửi... của nhà máy. Các tài liệu kế toán (sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán) phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật Việt Nam.
  Điều 34. Các hoạt động giao dịch và thanh toán bằng ngoại tệ trong khu công nghiệp được thực hiện theo quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Chương VII — LAO ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
  Điều 35. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các nhà đầu tư trong khu công nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ về lao động đối với người lao động làm việc tại khu công nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động.
  Điều 36. Nhà đầu tư trong khu công nghiệp ưu tiên sử dụng lao động là người địa phương và người Việt Nam. Đối với những loại công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được thì nhà đầu tư được phép sử dụng lao động người nước ngoài trong thời hạn nhất định. Trong thời gian đó, nhà đầu tư phải có kế hoạch đào tạo lao động người Việt Nam làm được công việc đó để thay thế.
  Điều 37. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư lập và chuyển đến Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái kế hoạch về nhu cầu lao động, kế hoạch và yêu cầu tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, huấn luyện, kể cả gửi đi đào tạo huấn luyện ở nước ngoài, nếu có.
  Điều 38. Việc tuyển dụng lao động Việt Nam vào làm việc tại các nhà máy trong khu công nghiệp được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về lao động.
  Điều 39. Trong trường hợp sáp nhập, phân chia, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc chuyển quyền sử dụng tài sản của nhà máy trong khu công nghiệp, thì chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm thực hiện thoả ước lao động tập thể và các hợp đồng lao động đã ký kết cho tới khi các bên thoả thuận sửa đổi, chấm dứt hoặc ký kết hợp đồng mới.
Chương VIII — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
  Điều 40. Nhà đầu tư trong khu công nghiệp phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện dự án đầu tư.
  Điều 41. Nhà đầu tư trong khu công nghiệp phải xử lý sơ bộ nước thải đạt tiêu chuẩn quy định (Loại C: TCVN 5945-1995) trước khi xả vào hệ thống nước thải chung của khu công nghiệp.
  Điều 42. Nước thải từ khu công nghiệp trước khi đưa ra ngoài phải bảo đảm đạt độ sạch theo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt Nam. Trường hợp nước thải từ khu công nghiệp chưa xử lý đúng mức, gây ơ nhiễm môi trường quá giới hạn cho phép thì nhà đầu tư gây ra ơ nhiễm và các đơn vị liên quan phải chịu trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại và phải có biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường.
  Điều 43. Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp cung cấp dịch vụ xử lý nước thải cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp thông qua hợp đồng kinh tế, trong đó ghi rõ lượng nước thải, thông số hoá - lý nước thải của nhà máy, phù hợp với công suất và khả năng xử lý của hệ thống xử lý nước thải.
  Điều 44. Nhà đầu tư trong khu công nghiệp, tự xử lý khí thải và bụi công nghiệp đảm bảo đạt các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường do Nhà nước Việt Nam quy định và chịu trách nhiệm về những thiệt hại do khí thải làm ơ nhiễm gây ra.
  Điều 45. Việc xử lý các chất thải rắn, không có giá trị thương mại do các nhà đầu tư  trong khu công nghiệp thực hiện, thông qua hợp đồng kinh tế ký với nhà đầu tư  cung cấp dịch vụ trong khu công nghiệp.
Chương IX — AN NINH - AN TOÀN - TRẬT TỰ CÔNG CỘNG
  Điều 46. Nhà đầu tư được quyền quy định cụ thể chế độ kiểm tra, quản lý đối với hàng hoá, phương tiện, người làm việc trong biên chế, đối với khách hàng, khách tham quan, nhằm đảm bảo an toàn, bí mật công nghệ và quản lý của nhà máy.
  Điều 47. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về tổ chức phòng và chống cháy, nổ tại cơ sở và tuân thủ mọi quy định của Nhà nước Việt Nam về phòng, chống cháy nổ.
  Điều 48. Hệ thống đường giao thông trong khu công nghiệp được phân tuyến, phân làn, được trang bị biển báo và hiệu lệnh giao thông phù hợp với Luật Giao thông đường bộ của Việt Nam.
  Điều 49. Các Nhà đầu tư trong khu công nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, các Lệnh của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão của tỉnh, Trung ương.
  Điều 50. Ban quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm bố trí văn phòng và cử cán bộ làm nhiệm vụ phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự và an ninh quốc phòng trong khu công nghiệp.
Chương X — XỬ LÝ TRANH CHẤP VÀ CHẾ TÀI
  Điều 51. Các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện hợp đồng kinh tế trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các bên có liên quan. Trong trường hợp không hoà giải được, các bên đưa vụ tranh chấp ra trọng tài hoặc toà án mà các bên đã thoả thuận khi ký kết hợp đồng.
  Điều 52. Các tranh chấp về quan hệ lao động giữa người lao động và Doanh nghiệp phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng giữa Công đoàn hoặc đại diện tập thể lao động với chủ Doanh nghiệp và có sự chứng kiến, tham gia của cơ quan Công đoàn cấp trên của Doanh nghiệp.
  Điều 53. Các nhà đầu tư có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất và tiền thuê đất trong khu công nghiệp theo quyết định phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh cho Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái đúng thời hạn do Ban quản lý các khu công nghiệp quy định. Nếu các nhà đầu tư không chấp hành mà không có lý do chính đáng, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh sẽ có biện pháp xử lý, tuỳ theo mức độ vi phạm có thể đình chỉ xây dựng hoặc dừng sản xuất, đóng cửa nhà máy.
  Điều 54. Các vụ án hình sự xảy ra trong khu công nghiệp thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án Việt Nam.
  Điều 55. Các tổ chức, Doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp vi phạm các quy định của Pháp luật, các quy định của Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật .
  Điều 56. Các tổ chức, Doanh nghiệp và cá nhân có quyền khiếu nại, khiếu kiện đối với các quyết định và hành vi trái với các quy định trong Quy chế này. Việc khiếu nại, khiếu kiện và giải quyết các khiếu nại, khiếu kiện được thực hiện theo quy định hiện hành của Pháp luật.
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 57. Trong quá trình thực hiện, Quy chế này có thể được bổ sung, sửa đổi theo đề nghị của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp hoặc theo Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
  Điều 58. Quy chế này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Yên Bái, Công ty phát triển và kinh doanh hạ tầng các khu công nghiệp, các nhà đầu tư, các tổ chức và cá nhân trong khu công nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện các qui định tại Quy chế này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.