Quyết định · UBND
Quyết định 27/2010/QĐ-UBND
Ban hành quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/08/2010
- Ngày có hiệu lực
- 12/08/2010
- Hết hiệu lực
- 16/04/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 12/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương (06/04/2015)
- 11/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương (03/04/2015)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 136/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (14/11/2006)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 58/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (29/11/2005)
- 01/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (13/04/2005)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 26/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (15/06/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy định trình tự, thủ tục tiếp công dân, tiếp nhận đơn và giải quyết đơn tranh chấp đất đai, đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai và đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Giao Chánh Thanh tra tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nội dung quy định nêu tại Điều 1 đến các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Điều 2.
Điều 3.
Điều 4.
Chương II — TIẾP CÔNG DÂN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾPCÔNG DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Mục 1 — : TIẾP CÔNG DÂN
Điều 5. Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và nhận đơn của công dân.
Điều 6. Nơi tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương là nơi tiếp công dân của Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Lãnh đạo tỉnh).
Điều 7. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thủ trưởng cơ quan Công an cùng cấp thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh trật tự tại nơi tiếp công dân.
Điều 8.
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 9. Trình tự, thủ tục tiếp công dân
Điều 10. Quy trình tiếp nhận, phân loại xử lý đơn khiếu nại, tố cáo
Chương III — THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ KHIẾU NẠI
Mục 1 — : THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ KHIẾU NẠI
Điều 11. Thẩm quyền giải quyết
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỤ LÝ ĐƠN, THẨM TRA XÁC MINH, BÁO CÁO, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI QUYẾT.
Điều 12. Trình tự, thủ tục thẩm tra xác minh vụ việc tranh chấp đất đai, khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 13. Về trình tự, thủ tục xử lý báo cáo kết quả thẩm tra xác minh đơn và giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 14. Trình tự, thủ tục thụ lý, thẩm tra, xác minh và giải quyết đơn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 15. Trình tự thụ lý, thẩm tra xác minh và giải quyết đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan trực thuộc sở và cấp tương đương, của Giám đốc sở và cấp tương đương và của Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 17.
Chương IV — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM TRA XÁC MINH ĐƠN TỐ CÁO.
Mục 1 — : THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 18. Thẩm quyền giải quyết tố cáo.
Điều 19. Thẩm quyền của cơ quan Thanh tra
Mục 2 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỤ LÝ, THẨM TRA XÁC MINH, BÁO CÁO, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO.
Điều 20. Trình tự, thủ tục thụ lý, thẩm tra xác minh đơn và báo cáo đề xuất giải quyết đơn tố cáo theo thẩm quyền các cấp.
Chương V — QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIÁM SÁT CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 21. Quản lý Nhà nước về công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn toàn tỉnh.
Điều 22. Quản lý Nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo theo địa bàn, lĩnh vực
Điều 23. Về công tác phối hợp và thông báo về tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 24. Công tác giám sát tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cấp, các ngành
Điều 25. Chế độ báo cáo
Điều 26. Thanh tra các cấp, các ngành có trách nhiệm
Chương VI — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 27. Khen thưởng
Điều 28. Xử lý hành chính đối với cơ quan, đơn vị và cá nhân có những yếu kém trong công tác tiếp công dân, thẩm tra xác minh đơn và tham mưu giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo
Điều 29. Xử lý hành vi vi phạm đối với những người lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30.
Điều 31.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.