Thông tư · Bộ Thông tin và Truyền thông
Thông tư 27/2013/TT-BTTTT
Quy định về việc xây dựng, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 31/12/2013
- Ngày có hiệu lực
- 15/02/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 132/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông (16/10/2013)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
Bố cục (46 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Điều 5. Xác định thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7. Thẩm quyền ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trên Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông
Điều 9. Trách nhiệm cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật
Điều 10. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 11. Xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật về thông tin và truyền thông trên Trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông
Chương II — CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 12. Trách nhiệm đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 13. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Tổng hợp đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh và nghị định
Điều 15. Tổng hợp đề nghị xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương trình xây dựng văn bản QPPL hàng năm thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Thông tin và Truyền thông
Điều 16. Đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định
Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ trong việc bảo đảm thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Chương III — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ MÀ BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
Điều 18. Soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định
Điều 19. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định
Điều 20. Soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 21. Lấy ý kiến đối với dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Mục 2 — SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH CỦA BỘ TRƯỞNG
Điều 22. Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng
Điều 23. Soạn thảo thông tư liên tịch của Bộ trưởng mà Bộ Thông tin và Truyền thông được phân công là cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì soạn thảo
Điều 24. Soạn thảo thông tư liên tịch của Bộ trưởng mà Bộ Thông tin và Truyền thông không phải là cơ quan chủ trì soạn thảo
Chương IV — THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Điều 25. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế về thẩm định văn bản
Điều 26. Nội dung và thời hạn thẩm định
Điều 27. Hồ sơ gửi thẩm định
Điều 28. Hồ sơ trình Bộ trưởng ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 29. Trách nhiệm trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Chương V — NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 30. Soạn thảo, ban hành một văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ nhiều văn bản
Điều 31. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo trình tự, thủ tục rút gọn
Điều 32. Đánh số thứ tự dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 33. Đính chính văn bản
Chương VI — THAM GIA Ý KIẾN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ KHÁC GỬI LẤY Ý KIẾN
Điều 34. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì góp ý kiến về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 35. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ được đề nghị phối hợp tham gia góp ý kiến vào dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 36. Tổng hợp các ý kiến góp ý về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, HỢP NHẤT, PHÁP ĐIỂN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 37. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 38. Nội dung, trình tự, thủ tục rà soát và xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 39. Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực
Điều 40. Nội dung hệ thống hóa
Điều 41. Rà soát, hệ thống hóa văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Điều 42. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 43. Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44. Bảo đảm kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Điều 45. Hiệu lực thi hành
Điều 46. Đơn vị thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.