Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT

Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
16/11/2018
Ngày có hiệu lực
01/01/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (6)

Thay thế / bãi bỏ (8)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (45 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Xác định số lượng, khối lượng lâm sản
  Điều 5. Bảng kê lâm sản
  Điều 6. Đối tượng phải thực hiện xác nhận bảng kê lâm sản
  Điều 7. Xác nhận bảng kê lâm sản
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KHAI THÁC THỰC VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG, ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
  Điều 8. Khai thác tận dụng gỗ loài thực vật thông thường từ rừng tự nhiên
  Điều 9. Khai thác tận thu gỗ loài thực vật thông thường từ rừng tự nhiên
  Điều 10. Khai thác thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của thực vật rừng thông thường từ rừng tự nhiên
  Điều 11. Khai thác động vật rừng thông thường, bộ phận, dẫn xuất của động vật rừng thông thường từ tự nhiên
  Điều 12. Khai thác chính gỗ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu
  Điều 13. Khai thác tận dụng gỗ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu
  Điều 14. Khai thác tận thu gỗ rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu
  Điều 15. Khai thác rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân
Chương III — HỒ SƠ LÂM SẢN HỢP PHÁP
  Mục 1 — HỒ SƠ NGUỒN GỐC LÂM SẢN
    Điều 16. Hồ sơ lâm sản khai thác trong nước
    Điều 17. Hồ sơ lâm sản nhập khẩu
    Điều 18. Hồ sơ lâm sản sau xử lý tịch thu
  Mục 2 — HỒ SƠ LÂM SẢN MUA BÁN, VẬN CHUYỂN TRONG NƯỚC
    Điều 19. Hồ sơ đối với gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của thực vật rừng khai thác từ rừng tự nhiên trong nước chưa chế biến
    Điều 20. Hồ sơ đối với gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của thực vật rừng khai thác từ rừng trồng chưa chế biến
    Điều 21. Hồ sơ đối với gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ nhập khẩu chưa chế biến
    Điều 22. Hồ sơ đối với lâm sản sau xử lý tịch thu chưa chế biến
    Điều 23. Hồ sơ đối với gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ và dẫn xuất của thực vật rừng có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên, từ rừng trồng, nhập khẩu, sau xử lý tịch thu đã chế biến
    Điều 24. Hồ sơ đối với động vật rừng, bộ phận, dẫn xuất và sản phẩm của động vật rừng có nguồn gốc từ tự nhiên, nhập khẩu hoặc gây nuôi
    Điều 25. Hồ sơ đối với lâm sản vận chuyển nội bộ
  Mục 3 — HỒ SƠ LÂM SẢN KHI XUẤT KHẨU, VẬN CHUYỂN QUÁ CẢNH
    Điều 26. Hồ sơ đối với gỗ tròn, gỗ xẻ, sản phẩm gỗ khi xuất khẩu
    Điều 27. Hồ sơ đối với động vật rừng, bộ phận, dẫn xuất và sản phẩm của động vật rừng khi xuất khẩu
    Điều 28. Hồ sơ đối với thực vật rừng ngoài gỗ, dẫn xuất và sản phẩm của chúng khi xuất khẩu
    Điều 29. Hồ sơ đối với lâm sản vận chuyển quá cảnh
  Mục 4 — HỒ SƠ LÂM SẢN TẠI CƠ SỞ CHẾ BIẾN, MUA BÁN, CẤT GIỮ LÂM SẢN; GÂY NUÔI, CHẾ BIẾN MẪU VẬT CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT RỪNG
    Điều 30. Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản
    Điều 31. Hồ sơ lâm sản tại cơ sở chế biến, mua bán gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ; gây nuôi, chế biến mẫu vật các loài động vật rừng
    Điều 32. Hồ sơ lâm sản tại nơi cất giữ
Chương IV — ĐÁNH DẤU MẪU VẬT
  Điều 33. Đối tượng đánh dấu
  Điều 34. Đánh dấu mẫu vật
  Điều 35. Thông tin trên nhãn đánh dấu
Chương V — KIỂM TRA TRUY XUẤT NGUỒN GỐC LÂM SẢN
  Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, NGUYÊN TẮC VÀ THẨM QUYỀN BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
    Điều 36. Đối tượng, hình thức kiểm tra
    Điều 37. Thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra
    Điều 38. Nguyên tắc hoạt động kiểm tra
    Điều 39. Kiểm tra theo kế hoạch
    Điều 40. Kiểm tra đột xuất
  Mục 2 — TRÌNH TỰ, NỘI DUNG KIỂM TRA
    Điều 41. Trình tự kiểm tra
    Điều 42. Nội dung kiểm tra
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 43. Trách nhiệm thi hành
  Điều 44. Quy định chuyển tiếp
  Điều 45. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.