Quyết định · UBND

Quyết định 276/2006/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương khu vực sự nghiệp nhà nước tại thành phố Hải Phòng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/02/2006
Ngày có hiệu lực
18/02/2006
Hết hiệu lực
03/04/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (24 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương khu vực sự nghiệp nhà nước tại thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế các nội dung liên quan đến việc quản lý các đơn vị sự nghiệp tại Quyết định số 468/QĐ-UB ngày 26/3/1999 và Quyết định số 513 /QĐ-UB ngày 21/3/2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, cán bộ và biên chế- tiền l­ương khu vực hành chính sự nghiệp nhà nước, thành phố Hải Phòng.
Điều 3. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng căn cứ quyết định thi hành./.
Chương I — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 1. Về quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 2. Về quản lý biên chế
  Điều 3. Về quản lý cán bộ, viên chức và tiền lương
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ
  Điều 4. Về quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 5. Về quản lý biên chế
  Điều 6. Về quản lý cán bộ-viên chức và tiền lương
  Điều 7. Về công tác thanh tra, kiểm tra
Chương III — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG SỞ (GỌI CHUNG LÀ SỞ)
  Điều 8. Về quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 9. Về quản lý biên chế
  Điều 10. Về quản lý cán bộ-viên chức và tiền lương
Chương IV — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ
  Điều 11. Về quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 12. Về quản lý biên chế
  Điều 13. Về quản lý cán bộ - viên chức và tiền lương
Chương V — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THỦ TRƯỞNG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VÀ TRỰC THUỘC SỞ
  Điều 14. Về quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 15. Về quản lý biên chế
  Điều 16. Về quản lý cán bộ-viên chức và tiền lương
Chương VI — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ
  Điều 17. Về quản lý tổ chức bộ máy
  Điều 18. Về quản lý biên chế
  Điều 19. Về quản lý cán bộ-viên chức và tiền lương
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 20. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định này; định kỳ 6 tháng tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố.
  Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.