Nghị định · Chính phủ
Nghị định 28/2005/NĐ-CP
Về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/03/2005
- Ngày có hiệu lực
- 30/03/2005
- Hết hiệu lực
- 01/06/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 86/2019/NĐ-CP — NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI (14/11/2019)
- 07/2009/TT-NHNN — Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (17/04/2009)
- 165/2007/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Nghị định số 28/2005/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam (15/11/2007)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 15/2010/TT-NHNN — Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (16/06/2010)
- 08/2009/TT-NHNN — Hướng dẫn về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (28/04/2009)
- 15/2010/TT-NHNN — Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (16/06/2010)
- 08/2009/TT-NHNN — Hướng dẫn về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (28/04/2009)
- 07/2009/TT-NHNN — Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ (17/04/2009)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (38 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Vốn pháp định: Điều 4. Thời gian hoạt động: Điều 5. Địa bàn hoạt động Điều 6. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính Điều 7. Chính sách Nhà nước Chương II — CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUY MÔ NHỎ Điều 8. Điều kiện để được cấp Giấy phép Điều 9. Hồ sơ cấp Giấy phép Điều 10. Lệ phí cấp Giấy phép Điều 11. Thủ tục cấp và sử dụng Giấy phép Điều 12. Khai trương hoạt động Điều 13. Gia hạn và thu hồi giấy phép Điều 14. Hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể Điều 15. Phá sản và thanh lý Chương III — TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ, KIỂM SOÁT, ĐIỀU HÀNH CỦA TỔ CHỨC TÀI CHÍNH QUY MÔ NHỎ Điều 16. Cơ cấu tổ chức tài chính quy mô nhỏ Điều 17. Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban Kiểm soát Điều 18. Những người không được là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) Điều 19. Mở và chấm dứt hoạt động của chi nhánh Điều 20. Góp vốn và chuyển nhượng vốn góp Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG Điều 21. Quy định về hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ Điều 22. Huy động vốn Điều 23. Hoạt động tín dụng Điều 24. Hoạt động khác Điều 25. Mở tài khoản Điều 26. Hoạt động thanh toán Điều 27. Hạn chế về hoạt động tín dụng và huy động tiết kiệm Điều 28. Những thay đổi phải được chấp thuận Chương V — TÀI CHÍNH, HẠCH TOÁN VÀ BÁO CÁO Điều 29. Tài chính Điều 30. Hạch toán Điều 31. Trích lập và sử dụng các quỹ Điều 32. Chế độ báo cáo Chương VI — THANH TRA, KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT, PHÁ SẢN, GIẢI THỂ VÀ THANH LÝ Điều 33. Thanh tra Điều 34. Kiểm soát đặc biệt, phá sản, giải thể và thanh lý Điều 35. Khen thưởng và xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Điều khoản miễn trừ Điều 37. Hiệu lực thi hành Điều 38. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.