Quyết định · UBND

Quyết định 28/2008/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đào tạo nghề và giải quyết việc làm khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/08/2008
Ngày có hiệu lực
18/08/2008
Hết hiệu lực
11/07/2010
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (13)

Bố cục (61 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư, đào tạo nghề và giải quyết việc làm khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3281/2005/QĐ-UBND ngày 22/8/2005 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 4. Tái định cư
  Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
  Điều 6. Nguyên tắc bồi thường
  Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không bồi thường
  Điều 8. Điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ về đất
  Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
  Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
  Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
  Điều 15. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 17. Bồi thường đất sử dụng tạm thời trong trường hợp Nhà nước không thu hồi đất
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN
  Điều 18. Nguyên tắc bồi thường tài sản
  Điều 19. Đơn giá xây dựng để tính bồi thường
  Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình khác thuộc sở hữu của các hộ gia đình, cá nhân
  Điều 21. Bồi thường công trình, tài sản của các cơ quan, đơn vị nhà nước và tổ chức khác đang sử dụng
  Điều 22. Bồi thường, hỗ trợ nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  Điều 23. Bồi thường tài sản khác:
  Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng và vật nuôi
  Điều 25. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (đèn đường, đường điện, cáp điện thoại, đường cấp thoát nước…)
  Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 27. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 28. Hỗ trợ tiền thuê nhà
  Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 30. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
  Điều 31. Đối với hộ gia đình chính sách (có giấy chứng nhận của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền) được hỗ trợ như sau:
  Điều 32. Hỗ trợ đối với hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo
  Điều 33. Thưởng di dời đúng thời hạn:
  Điều 34. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 35. Về tổ chức tái định cư khi người sử dụng đất phải di chuyển chỗ ở
  Điều 36. Về tổ chức di dời mồ mả
  Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 38. Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất
  Điều 39. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi
  Điều 40. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 41. Thông báo về việc thu hồi đất
  Điều 42. Quyết định thu hồi đất
  Điều 43. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất
  Điều 44. Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án (gọi tắt là Hội đồng bồi thường của dự án)
  Điều 45. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
  Điều 46. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 47. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 48. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
  Điều 49. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
  Điều 50. Cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 51. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 52. Xử lý tiền bồi thường trong trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở
  Điều 53. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã
  Điều 54. Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành tỉnh
  Điều 55. Trách nhiệm của chủ đầu tư
  Điều 56. Trách nhiệm của người bị ảnh hưởng
  Điều 57. Khen thưởng và xử lý vi phạm
  Điều 58. Những nội dung khác có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm chưa thể hiện trong Quy định này được thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc phát sinh, UBND cấp huyện, sở ngành có liên quan và các chủ đầu tư kịp thời báo cáo, đề xuất gởi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.