Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 28/2011/TT-BTC
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- —
- Ngày có hiệu lực
- —
- Hết hiệu lực
- 20/12/2013
Hết hiệu lực từ 20/12/2013 theo điều khoản hiệu lực của 156/2013/TT-BTC: “Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 và thay thế Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 156/2013/TT-BTC (20/12/2013)
Bố cục (65 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nội dung quản lý thuế hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm Điều 4. Phạm vi và nội dung quản lý thuế không bao gồm trong Thông tư này Điều 5. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế Điều 6. Giao dịch với cơ quan thuế Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ thuế gửi đến cơ quan thuế Điều 8. Cách tính thời hạn để thực hiện thủ tục hành chính thuế Chương II — KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ Điều 9. Quy định chung về khai thuế, tính thuế Điều 10. Khai thuế giá trị gia tăng Điều 11. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 12. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt Điều 13. Khai thuế tài nguyên Điều 14. Khai thuế thu nhập cá nhân Điều 15. Khai thuế môn bài Điều 16. Khai thuế, khoản thu ngân sách nhà nước liên quan đến sử dụng đất đai Điều 17. Khai phí, lệ phí Điều 18. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài Điều 19. Khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán, khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Điều 20. Khai, nộp thuế đối với hoạt động sản xuất thủy điện Điều 21. Ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế Chương III — NỘP THUẾ Điều 22. Thời hạn nộp thuế Điều 23. Đồng tiền nộp thuế Điều 24. Địa điểm và thủ tục nộp thuế Điều 25. Thanh toán tiền thuế, tiền phạt Điều 26. Xác định ngày đã nộp thuế Điều 27. Gia hạn nộp thuế Điều 28. Xử lý số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa Chương IV — UỶ NHIỆM THU THUẾ Điều 29. Thẩm quyền và phạm vi uỷ nhiệm thu thuế Điều 30. Trách nhiệm của bên được uỷ nhiệm thu Điều 31. Trách nhiệm của Cơ quan thuế uỷ nhiệm thu Điều 32. Kinh phí uỷ nhiệm thu Chương V — TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ Điều 33. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh Điều 34. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động Điều 35. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp Điều 36. Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự Điều 37. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế Chương VI — THỦ TỤC MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ; XOÁ NỢ Điều 38. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế Điều 39. Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế Điều 40. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt Chương VII — THỦ TỤC HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ Điều 41. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh là: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 42. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu Điều 43. Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA Điều 44. Hoàn thuế đối với tổ chức Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ. Điều 45. Hoàn thuế GTGT đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao. Điều 46. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân Điều 47. Hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Điều 48. Hồ sơ hoàn phí xăng dầu Điều 49. Hồ sơ hoàn thuế, phí nộp thừa đối với người nộp thuế sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động Điều 50. Hoàn thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp Điều 51. Hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác Điều 52. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế Điều 53. Hoàn trả tiền thuế khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt Điều 54. Bù trừ các khoản thuế hoàn trả với các khoản phải thu Điều 55. Kiểm tra thuế Điều 56. Thanh tra thuế Điều 57. Thủ tục áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế hoặc gây trở ngại cho việc thanh tra Điều 58. Các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, khởi kiện Điều 59. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan thuế các cấp Điều 60. Thời hạn, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 61. Tiếp người đến khiếu nại, tố cáo Điều 62. Khởi kiện Điều 63. Xử lý số thuế nộp thừa, số thuế nộp thiếu sau khi có quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 64. Hiệu lực thi hành Điều 65. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.