Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 156/2013/TT-BTC

Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/11/2013
Ngày có hiệu lực
20/12/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (12)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (9)

Được hướng dẫn bởi (74)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (76 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nội dung quản lý thuế hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm
  Điều 4. Phạm vi và nội dung quản lý thuế không bao gồm trong Thông tư này
  Điều 5. Văn bản giao dịch với cơ quan thuế
  Điều 6. Giao dịch với cơ quan thuế
  Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ thuế gửi đến cơ quan thuế
  Điều 8. Cách tính thời hạn để thực hiện thủ tục hành chính thuế
  Điều 9. Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế
Chương II — KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ
  Điều 10. Quy định chung về khai thuế, tính thuế
  Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng
  Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
  Điều 13. Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
  Điều 14. Khai thuế tài nguyên
  Điều 15. Khai thuế bảo vệ môi trường
  Điều 16. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
  Điều 17. Khai thuế môn bài
  Điều 18. Khai thuế, khoản thu ngân sách nhà nước liên quan đến sử dụng đất đai
  Điều 19. Khai phí, lệ phí
  Điều 20. Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài
  Điều 21. Khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán
  Điều 22. Khai thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê
  Điều 23. Khai, nộp thuế đối với hoạt động sản xuất thủy điện
  Điều 24. Khai thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên.
  Điều 25. Ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế
Chương III — NỘP THUẾ
  Điều 26. Thời hạn nộp thuế
  Điều 27. Đồng tiền nộp thuế
  Điều 28. Địa điểm và thủ tục nộp thuế
  Điều 29. Thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
  Điều 30. Xác định ngày đã nộp thuế
  Điều 31. Gia hạn nộp thuế
  Điều 32. Nộp dần tiền thuế nợ
  Điều 33. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
  Điều 34. Tính tiền chậm nộp đối với việc chậm nộp tiền thuế
  Điều 35. Miễn tiền chậm nộp tiền thuế và thẩm quyền miễn tiền chậm nộp tiền thuế
Chương IV — UỶ NHIỆM THU THUẾ
  Điều 36. Thẩm quyền và phạm vi ủy nhiệm thu thuế
  Điều 37. Trách nhiệm của bên được ủy nhiệm thu
  Điều 38. Trách nhiệm của Cơ quan thuế ủy nhiệm thu
  Điều 39. Kinh phí ủy nhiệm thu
Chương V — TRÁCH NHIỆM HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ NỘP THUẾ
  Điều 40. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
  Điều 41. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
  Điều 42. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
  Điều 43. Việc kế thừa nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân là người đã chết, người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người mất tích theo quy định của pháp luật dân sự
  Điều 44. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Chương VI — THỦ TỤC MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ;
  Điều 45. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế
  Điều 46. Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế
  Điều 47. Ưu đãi thuế theo Điều ước quốc tế
  Điều 48. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt (sau đây gọi tắt là tiền thuế)
Chương VII — THỦ TỤC HOÀN THUẾ, BÙ TRỪ THUẾ
  Điều 49. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, hoặc đối với trường hợp đang trong giai đoạn đầu tư chưa có thuế giá trị gia tăng đầu ra, hoặc bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh; trường hợp xuất khẩu là: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.
  Điều 50. Hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA
  Điều 51. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế GTGT ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
  Điều 52. Hoàn thuế GTGT đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
  Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân
  Điều 54. Hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
  Điều 55. Hồ sơ hoàn thuế, phí nộp thừa đối với người nộp thuế sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động
  Điều 56. Hoàn thuế GTGT đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp
  Điều 57. Hồ sơ hoàn các loại thuế, phí khác
  Điều 58. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
  Điều 59. Hoàn trả tiền thuế, hoàn trả tiền thuế kiêm bù trừ với khoản phải nộp ngân sách nhà nước
Chương VIII — KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ, QUẢN LÝ RỦI RO
  Mục 1 — KIỂM TRA THUẾ
    Điều 60. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
    Điều 61. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
    Điều 62. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
    Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
    Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức thuế trong việc kiểm tra thuế
  Mục 2 — THANH TRA THUẾ
    Điều 65. Thanh tra tại trụ sở người nộp thuế
    Điều 66. Trình tự, thủ tục thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
    Điều 67. Thanh tra lại các kết luận thanh tra thuế
    Điều 68. Hồ sơ thanh tra
    Điều 69. Thủ tục áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế hoặc gây trở ngại cho việc thanh tra
  Mục 3 — QUẢN LÝ RỦI RO VỀ THUẾ
    Điều 70. Áp dụng quản lý rủi ro của cơ quan thuế
Chương IX — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN VỀ THUẾ
  Điều 71. Các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại, khởi kiện
  Điều 72. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan thuế các cấp
  Điều 73. Tiếp người đến khiếu nại, tố cáo
  Điều 74. Xử lý số thuế nộp thừa, số thuế nộp thiếu sau khi có quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 75. Hiệu lực thi hành
  Điều 76. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.