Quyết định · UBND

Quyết định 28/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
20/05/2013
Ngày có hiệu lực
15/06/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2013 và thay thế Quyết định số 3540/QĐUB.CN ngày 27/9/1996 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG
    Điều 5. Đối tượng, giai đoạn và thời gian lập quy hoạch xây dựng vùng
    Điều 6. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng
    Điều 7. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng
  Mục 2 — QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ
    Điều 8. Đối tượng và thời gian lập quy hoạch chung đô thị
    Điều 9. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị
    Điều 10. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung đô thị
  Mục 3 — QUY HOẠCH PHÂN KHU, QUY HOẠCH XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/2.000, 1/5.000
    Điều 11. Đối tượng lập đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000
    Điều 12. Nội dung nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000
    Điều 13. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000
  Mục 4 — QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500
    Điều 14. Đối tượng lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
    Điều 15. Nội dung nhiệm vụ và đồ án chi tiết tỷ lệ 1/500
    Điều 16. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
  Mục 5 — QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
    Điều 17. Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
  Mục 6 — QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH ĐƯỢC DUYỆT
    Điều 18. Cung cấp thông tin về quy hoạch, cấp chứng chỉ quy hoạch
    Điều 19. Công bố quy hoạch xây dựng
    Điều 20. Kiểm tra và xử lý vi phạm trong quy hoạch xây dựng
  Mục 7 — ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG
    Điều 21. Đối tượng, nội dung nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh quy hoạch
    Điều 22. Phân công, phân cấp việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án điều chỉnh quy hoạch
  Mục 8 — KHẢO SÁT ĐỊA ĐIỂM LẬP QUY HOẠCH XÂY DỰNG
    Điều 23. Cho phép khảo sát địa điểm lập quy hoạch
    Điều 24. Hồ sơ xin khảo sát địa điểm lập quy hoạch
    Điều 25. Phân công, phân cấp giải quyết hồ sơ khảo sát địa điểm
    Điều 26. Phân công, phân cấp thẩm định, phê duyệt dự toán kinh phí khảo sát, lập quy hoạch xây dựng
  Mục 9 — GIẤY PHÉP QUY HOẠCH
    Điều 27. Giấy phép quy hoạch
    Điều 28. Những trường hợp phải xin cấp GPQH
    Điều 29. Thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch
Chương III — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 30. Thành lập Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định việc giới thiệu địa điểm lập quy hoạch, thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch trong một số trường hợp mà Chủ tịch UBND tỉnh xét thấy cần thiết để phục vụ thu hút đầu tư (những trường hợp này không phải trình cơ quan thẩm định);
  Điều 31. Thu, chi lệ phí thẩm định
  Điều 32. Phân công trách nhiệm
  Điều 33. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.