Quyết định · UBND
Quyết định 28/2014/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số chính sách về Dân số và kế hoạch hoá gia đình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/05/2014
- Ngày có hiệu lực
- 09/06/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 10/2012/QH13 — Lao động (18/06/2012)
- 27/2012/NĐ-CP — Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức (06/04/2012)
- 2013/QĐ-TTg — Phê duyệt chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 (14/11/2011)
- 18/2011/NĐ-CP — Sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số (17/03/2011)
- 20/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số (08/03/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 104/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số (16/09/2003)
- 06/2003/PL-UBTVQH11 — Dân số (09/01/2003)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hoá gia đình. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hoá gia đình và Quyết định số 2820/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi và bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hoá gia đình. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội, lực lượng vũ trang; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và mọi công dân trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Trách nhiệm thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Số con của mỗi cặp vợ chồng, cá nhân Điều 6. Chính sách khuyến khích đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình Điều 7. Xử lý vi phạm chính sách dân số Điều 8. Biện pháp đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện những quy định trên trong phạm vi thẩm quyền, trách nhiệm của mình. Điều 10. Sở Y tế (Chi cục DS-KHHGĐ) có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành, đơn vị trung ương và địa phương định kỳ hàng năm kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Quyết định này. Điều 11. Đối với các trường hợp vi phạm trước thời điểm có hiệu lực của quy định này thì việc xử lý thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình và Quyết định số 2820/2009/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Đối với các mô hình cụm dân cư đăng ký 05 (năm) năm liền không có người sinh con thứ ba trở lên trước thời điểm có hiệu lực của Quy định này nhưng đến năm 2014 đủ điều kiện công nhận thì việc xét khen thưởng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số chính sách về dân số và kế hoạch hóa gia đình.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.