Quyết định · UBND

Quyết định 28/2015/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
10/07/2015
Ngày có hiệu lực
20/07/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 03/02/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận về ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 17/5/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 03/02/2010 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ và cụm từ viết tắt
  Điều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
  Điều 5. Kho vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 6. Quy định thủ kho và bảo vệ kho vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 7. Chuyển giao vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 8. Quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 9. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
  Điều 10. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 12. Điều kiện để được tiến hành dịch vụ nổ mìn
  Điều 13. Quy định về phương pháp nổ mìn lộ thiên
  Điều 14. Quy định về thời gian nổ mìn
  Điều 15. Quy định về thời gian không được phép vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 16. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng VLNCN
  Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 19. Đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 20. Thời hạn cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy phép, đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ, HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN
  Điều 22. Kiểm tra và thử vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 23. Hủy vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 24. Quy định về giám sát các ảnh hưởng nổ mìn
Chương V — HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, SÁT HẠCH VÀ BÁO CÁO VIỆC SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
  Điều 25. Huấn luyện, kiểm tra, sát hạch cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 26. Thanh tra, kiểm tra, báo cáo tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC DOANH NGHIỆP VỀ VIỆC SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
  Điều 27. Trách nhiệm chung của các sở, ngành và địa phương
  Điều 28. Trách nhiệm của Sở Công Thương
  Điều 29. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  Điều 30. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
  Điều 32. Trách nhiệm của Doanh nghiệp hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
  Điều 33. Xử lý vi phạm
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 35. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.