Quyết định · UBND
Quyết định 28/2015/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/07/2015
- Ngày có hiệu lực
- 20/07/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 13/2019/QĐ-UBND — Ban hành "Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận" (31/05/2019)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 22/2013/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (17/05/2013)
- 08/2010/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (03/02/2010)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 50/2014/TT-BCA — Quy định về cấp, đổi, cấp lại giấy phép, giấy xác nhận về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (24/10/2014)
- 79/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (31/07/2014)
- 04/2014/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (21/01/2014)
- 163/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp (12/11/2013)
- 26/2012/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (21/09/2012)
- 54/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (22/06/2012)
- 35/2010/TT-BCA — Quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (11/10/2010)
- 23/2009/TT-BCT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp (11/08/2009)
- 39/2009/NĐ-CP — Về vật liệu nổ công nghiệp (23/04/2009)
- 51/2008/QĐ-BCT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp (30/12/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 03/02/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận về ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 17/5/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 03/02/2010 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Lao động-Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ và cụm từ viết tắt Điều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Chương II — QUY ĐỊNH VỀ BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 5. Kho vật liệu nổ công nghiệp Điều 6. Quy định thủ kho và bảo vệ kho vật liệu nổ công nghiệp Điều 7. Chuyển giao vật liệu nổ công nghiệp Điều 8. Quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Điều 9. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp Chương III — QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 10. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 12. Điều kiện để được tiến hành dịch vụ nổ mìn Điều 13. Quy định về phương pháp nổ mìn lộ thiên Điều 14. Quy định về thời gian nổ mìn Điều 15. Quy định về thời gian không được phép vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 16. Thủ tục cấp giấy phép sử dụng VLNCN Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 19. Đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 20. Thời hạn cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy phép, đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THỬ, HỦY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP VÀ GIÁM SÁT CÁC ẢNH HƯỞNG NỔ MÌN Điều 22. Kiểm tra và thử vật liệu nổ công nghiệp Điều 23. Hủy vật liệu nổ công nghiệp Điều 24. Quy định về giám sát các ảnh hưởng nổ mìn Chương V — HUẤN LUYỆN, KIỂM TRA, SÁT HẠCH VÀ BÁO CÁO VIỆC SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 25. Huấn luyện, kiểm tra, sát hạch cấp giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp Điều 26. Thanh tra, kiểm tra, báo cáo tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC DOANH NGHIỆP VỀ VIỆC SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP Điều 27. Trách nhiệm chung của các sở, ngành và địa phương Điều 28. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 29. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 30. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Điều 32. Trách nhiệm của Doanh nghiệp hoạt động vật liệu nổ công nghiệp Điều 33. Xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 34. Điều khoản chuyển tiếp Điều 35. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.