Nghị định · Chính phủ
Nghị định 29/2005/NĐ-CP
Về việc quy định danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận tải hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/03/2005
- Ngày có hiệu lực
- 04/04/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (10)
- 09/2016/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ô xy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa (09/06/2016)
- 04/2014/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (21/01/2014)
- 52/2013/TT-BTNMT — Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm và các chất độc hại, chất lây nhiễm (27/12/2013)
- 35/2010/TT-BCA — Quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (11/10/2010)
- 09/2018/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ô xy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa thuộc trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ. (01/07/2018)
- 09/2016/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ô xy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa (09/06/2016)
- 04/2014/TT-BCA — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2010/TT-BCA ngày 11/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (21/01/2014)
- 52/2013/TT-BTNMT — Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm và các chất độc hại, chất lây nhiễm (27/12/2013)
- 44/2012/TT-BCT — Quy định Danh mục hàng công nghiệp nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển và vận chuyển hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa (28/12/2012)
- 35/2010/TT-BCA — Quy định về cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và hàng nguy hiểm (11/10/2010)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (21 điều)
Chương I — Những quy định chung Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — Hàng hóa nguy hiểm Điều 4. Phân loại hàng hóa nguy hiểm Điều 5. Danh mục hàng hóa nguy hiểm Điều 6. Đóng gói, bao bì, nhãn hàng, biểu trưng hàng hóa nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm Điều 7. Trách nhiệm xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy định về hàng hóa nguy hiểm Chương III — Vận tải hàng hóa nguy hiểm Điều 8. Điều kiện của người tham gia vận tải hàng hóa nguy hiểm Điều 9. Xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm Điều 10. Điều kiện đối với phương tiện vận tải hàng hóa nguy hiểm Điều 11. Trách nhiệm của người vận tải hàng hóa nguy hiểm Điều 12. Trách nhiệm của thuyền trưởng, người lái phương tiện Điều 13. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm Điều 14. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân địa phương Điều 15. Thẩm quyền cấp giấy phép vận tải hàng hóa nguy hiểm Điều 16. Nội dung, thủ tục, thời hạn cấp giấy phép vận tải hàng hóa nguy hiểm Chương IV — Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm Điều 17. Thanh tra, kiểm tra vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa Điều 18. Xử lý vi phạm Chương V — Điều khoản thi hành Điều 19. Hiệu lực thi hành Điều 20. Tổ chức thực hiện Điều 21. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.