Quyết định
Quyết định 29/2012/QĐ-UBND.
Ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/09/2012
- Ngày có hiệu lực
- 21/09/2012
- Hết hiệu lực
- 03/02/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 240/QĐ-UBND — Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2020 (25/02/2021)
- 06/2020/QĐ-UBND., — Ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Thừa Thiên Huế. (22/01/2020)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 1698/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành “Quy định tạm thời về tiêu chuẩn làng nghề tỉnh Thừa Thiên Huế" (14/07/2006)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 46/2011/TT-BTNMT — Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề (26/12/2011)
- 116/2006/TT-BNN — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn (18/12/2006)
- 66/2006/NĐ-CP — Về phát triển ngành nghề nông thôn (07/07/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 1698/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh về việc Quy định tạm thời tiêu chuẩn làng nghề tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Các hoạt động ngành nghề nông thôn thuộc làng nghề, làng nghề truyền thống bao gồm: Chương II — TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, Điều 5. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Điều 6. Tên của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Chương III — THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ XÉT CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Điều 7. Điều kiện xét và công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Điều 8. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Điều 9. Thủ tục, trình tự xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Chương IV — QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG Điều 10. Quyền lợi Điều 11. Nghĩa vụ Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGHỀ TRUYỀN THỐNG, Điều 12. UBND xã, phường, thị trấn Điều 13. UBND huyện, thị xã, thành phố Điều 14. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 15. Các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước; UBND các huyện, thị xã, thành phố; tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các Sở, ngành có liên quan, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích, phối hợp thẩm định đề xuất các chính sách, bố trí nguồn kinh phí hàng năm theo từng cấp để xét công nhận và hỗ trợ làng nghề, làng nghề truyền thống phát triển. Điều 16. Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận đạt tiêu chí; tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo tồn nghề, truyền nghề, du nhập nghề mới về địa phương, hỗ trợ, khôi phục và phát triển nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống được đề nghị các cấp có thẩm quyền xét khen thưởng. Điều 17. Sau 05 năm kể từ ngày được công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, nếu không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 5 của Quy định này, sẽ bị thu hồi Quyết định công nhận và không được hưởng quyền lợi từ các chính sách ưu đãi, khuyến khích của nhà nước. Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn các làng nghề lập hồ sơ đề nghị công nhận theo quy định gửi lên UBND huyện, thị xã, thành phố vào tháng 6 hàng năm. Điều 19. UBND huyện, thị xã, thành phố vào tháng 7 hàng năm tập hợp danh sách, kiểm tra các hồ sơ đủ điều kiện, lập tờ trình gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định công nhận. Điều 20. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành, các tổ chức có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định này, đồng thời kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình phát triển ngành nghề nông thôn, nơi công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và việc thực hiện các chính sách có liên quan.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.