Quyết định · UBND
Quyết định 29/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/04/2016
- Ngày có hiệu lực
- 25/04/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 33/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (16/10/2024)
- 05/2020/QĐ-UBND — Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (21/02/2020)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT — Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn (31/10/2014)
- 54/2013/TT-BTC — Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (04/05/2013)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT — Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn (15/05/2012)
- 131/2009/QĐ-TTg — Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn (02/11/2009)
- 104/2000/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 (25/08/2000)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2008/QĐ-UB ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định về quản lý các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRUNG Điều 4. Phân cấp quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung Điều 5. Đấu thầu quản lý, sử dụng, khai thác công trình Điều 6. Nhiệm vụ quản lý, khai thác, bảo dưỡng công trình Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý công trình Điều 8. Trách nhiệm và nghĩa vụ của hộ dùng nước Điều 9. Hồ sơ công trình, hồ sơ hình thành và giao công trình cho đơn vị quản lý, báo cáo kê khai, hạch toán, khấu hao, bảo trì, chuyển nhượng, thanh lý công trình Điều 10. Giá thành nước và mức thu tiền nước Điều 11. Hỗ trợ giá nước Điều 12. Hỗ trợ kinh phí cho đơn vị quản lý Điều 13. Miễn, giảm nộp tiền nước Điều 14. Thu, sử dụng, quản lý nguồn thu tiền nước Điều 15. Tổ chức bảo vệ công trình Chương III — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN NHỎ LẺ Điều 16. Quản lý, sử dụng và khai thác các công trình được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước hoặc một phần ngân sách Nhà nước Điều 17. Quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn nhỏ lẻ khác Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN Điều 18. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành Điều 19. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp xã Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Trách nhiệm thi hành Điều 23. Khen thưởng, xử phạt
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.