Quyết định · UBND
Quyết định 29/2022/QĐ-UBND
Ban hành quy chế tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/09/2022
- Ngày có hiệu lực
- 10/10/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 33/2017/QĐ-TTg — Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri do Quốc hội chuyển đến (25/07/2017)
- 87/2015/QH13 — Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân (20/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 525/2012/NQLT/UBTVQH13-ĐCTUBTWMTTQVN — Về việc tiếp xúc cử tri của Đại biểu Quốc hội (27/09/2012)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử trí trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2022, Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thì hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chính và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc chung Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Phân loại kiến nghị của cử tri Chương II — TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI Điều 5. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương Chương III — TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT, TRẢ LỜI, BẢO CẢO KẾT QUẢ Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương Điều 9. Báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri Điều 10. Thời hạn giải quyết và trả lời kiến nghị của các sở, ban, ngành, địa phương Điều 11. Xử lý đối với kiến nghị của cử tri có nội dung liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước và kiến nghị có thông tin theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 và các luật chuyên ngành Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Triển khai thực hiện Quy chế Điều 13. Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.